THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    BÀI 3 - VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DĐĐH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Nhật Trung
    Ngày gửi: 16h:34' 19-09-2024
    Dung lượng: 2.8 MB
    Số lượt tải: 320
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 3:
    VẬN TỐC, GIA TỐC
    TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    I. VẬN TỐC
    CỦA VẬT
    DAO ĐỘNG
    ĐIỀU HOÀ

    II. GIA TỐC
    CỦA VẬT
    DAO ĐỘNG
    ĐIỀU HOÀ

    1. Phương trình vận tốc
    2. Đồ thị vận tốc.
    1. Phương trình gia tốc
    2. Đồ thị gia tốc.

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    I

    VẬN TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 1
    01

    02

    03

    04

    05

    06

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    Thảo luận
    nhóm

    Viết công thức vận tốc tức thời của một vật? Trong công thức
    01 vận tốc tức thời, vì thời gian ta xét là rất nhỏ chứng tỏ vận tốc
    tức thời bằng độ dốc của đồ thị nào?
    Hướng
    dẫn: Công thức vận tốc tức thời của một vật:
    Vì t rất nhỏ, chứng tỏ vận tốc tức thời bằng độ dốc của
    đồ thị toạ độ (x – t) tại điểm đang xét.

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    02

    Đặt một thước kẻ loại 20 cm cho mép của
    thước tiếp xúc với đồ thị li độ thời gian như
    hình 3.1 ở một số điểm C, D, E, G, H. Từ độ
    dốc của thước hãy so sánh độ lớn vận tốc của
    vật tại các điểm trên ?
    Hướng dẫn:
    + Ở điểm C và G thước có độ dốc như
    nhau
     vận tốc có độ lớn như nhau.
    + Ở điểm D thước có độ dốc nhiều nhất
     vận tốc có độ lớn cực đại.
    + Ở điểm E và H thước nằm ngang, không
    có độ dốc

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    Thảo luận
    nhóm

    Khi học phép tính đạo hàm, với t rất nhỏ thì vận tốc v và li độ x
    03 có mối quan hệ như thế nào với nhau?
    Hướng
    dẫn:
    Khi học phép tính đạo hàm, (với t rất nhỏ) chính là đạo
    hàm của li độ x theo thời gian.

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    04

    Thảo luận
    nhóm

     Bằng phép đạo hàm, hãy xác định phương trình vận tốc của vật dao động
    điều hoà? Giải thích ý nghĩa và nêu đơn vị đo từng đại lượng.
     Từ phương trình vận tốc, đồng thời vận dụng biến đổi toán học để chứng
    minh công thức độc lập thời gian: .
     Qua đó xác định giá trị của vận tốc ở vị trí cân bằng và vị trí biên?
     Từ phương trình vận tốc, cho biết dạng đồ thị vận tốc của dao động điều
    hoà?
    Hướng dẫn:
     Ta có:
    x = Acos(t + )
    v = x' = - Asin(t + )

    Trong đó:
     v: vận tốc tức thời ở thời điểm t (m/s).
     : tần số góc (rad/s).
     A: biên độ của dao động (cm).
     : pha ban đầu của li độ (rad).
     (t + ): pha của li độ ở thời điểm t (rad).

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    04

    Thảo luận
    nhóm

     Bằng phép đạo hàm, hãy xác định phương trình vận tốc của vật dao động
    điều hoà? Giải thích ý nghĩa và nêu đơn vị đo từng đại lượng.
     Từ phương trình vận tốc, đồng thời vận dụng biến đổi toán học để chứng
    minh công thức độc lập thời gian: .
     Qua đó xác định giá trị của vận tốc ở vị trí cân bằng và vị trí biên?
     Từ phương trình vận tốc, cho biết dạng đồ thị vận tốc của dao động điều
    hoà?
    Hướng dẫn: v = x' = - Asin(t + )
    v=

      Khi vật ở VTCB: v =  A  |v|max = A.
     Khi vật ở VT biên: vmin = 0

     Phương trình vận
    tốc: v = - Asin(t + )
    là một hàm sin nên đồ
    thị của nó cũng là một
    đường hình sin.

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    Từ đồ thị vận tốc (3.2) và đồ thị li độ (3.1) hãy so sánh pha của v ận
    05
    tốc với li độ ?
    Hướng dẫn:

    Thời gian t

    Ta thấy v biến thiên sớm hơn x một khoảng , suy ra, vận tốc sớm
    pha hơn li độ một góc
    Δ𝑡 𝜋

    Δ 𝜑=2 𝜋

    𝑇

    =

    2

    (𝑟𝑎𝑑 )

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    06

    Từ đồ thị 3.2, trong các khoảng thời gian từ
    0 đến ; từ đến ; từ đến ; từ đến T, vận
    tốc của dao động điều hoà thay đổi như
    thế nào?

    Hướng dẫn:
     Từ 0 đến T/4: vận tốc có hướng từ biên về
    vị trí cân bằng ngược chiều dương, độ lớn
    tăng dần từ 0 và đạt giá trị lớn nhất tại T/4
     Từ T/4 đến T/2: vận tốc có hướng từ vị trí
    cân bằng về biên ngược với chiều dương,
    độ lớn giảm dần từ giá trị lớn nhất về 0 tại
    T/2

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 1

    06

    Từ đồ thị 3.2, trong các khoảng thời gian từ
    0 đến ; từ đến ; từ đến ; từ đến T, vận
    tốc của dao động điều hoà thay đổi như
    thế nào?

    Hướng dẫn:
     Từ T/2 đến 3T/4: vận tốc có hướng từ vị
    trí biên về vị trí cân bằng cùng chiều
    dương, độ lớn tăng dần từ 0 và đạt giá
    trị lớn nhất tại 3T/4.
     Từ 3T/4 đến T: vận tốc có hướng từ vị trí
    cân bằng về biên cùng chiều dương, độ
    lớn giảm dần từ giá trị lớn nhất về 0 tại
    T

    Thảo luận
    nhóm

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    I

    VẬN TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    01 Phương trình vận tốc:
    Vận tốc tức thời của một vật: (vớit rất nhỏ), tức là bằng độ dốc
    của đồ thị toạ độ (x – t) tại điểm đang xét.
    v = x' = - Asin(t + )

    Trong đó:
     v: vận tốc tức thời ở thời điểm t (m/s).
     : tần số góc (rad/s)
     A: biên độ của dao động (cm).
     : pha ban đầu của li độ (rad).
     (t + ): pha của li độ ở thời điểm t (rad).

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    I

    VẬN TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    01 Phương trình vận tốc: v = x' = - Asin(t + )
    - Công thức độc lập thời gian liên hệ giữa v và x:
     Khi vật ở VTCB: v =  A  |v|max = A.
     Khi vật ở VT biên: vmin = 0.
    * Nhận xét:
    Vận tốc của vật dao động sớm pha so với li độ.

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    I

    VẬN TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    02 Đồ thị vận tốc: v = x' = - Asin(t + )
    Thời gian t

    Đồ thị vận tốc của dao động điều hoà theo thời gian là đường hình

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    II

    GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 2
    01

    02

    03

    04

    05

    06

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Thảo luận
    nhóm

    Viết công thức gia tốc tức thời của một vật ? Trong công thức gia
    01 tốc tức thời, vì thời gian ta xét là rất nhỏ chứng tỏ gia tốc tức th ời
    bằng độ dốc của đồ thị nào ?
    Hướng
    dẫn: Gia tốc tức thời của một vật:
    Vì t rất nhỏ, chứng tỏ gia tốc tức thời bằng độ dốc của đồ
    thị vận tốc (v – t) tại điểm đang xét.

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Thảo luận
    nhóm

    Khi học phép tính đạo hàm, vớit rất nhỏ thì gia tốc a và vận
    02 tốc v có mối quan hệ như thế nào với nhau ?
    Hướng
    dẫn:

    Khi học phép tính đạo hàm,
    chính là đạo hàm của vận tốc v theo thời gian.

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    03

    Thảo luận
    nhóm

     Bằng phép đạo hàm, hãy xác định phương trình gia tốc của vật dao động
    điều hoà ? Giải thích ý nghĩa và nêu đơn vị đo từng đại lượng.
     Từ phương trình gia tốc và li độ hãy chứng minh công thức độc l ập th ời
    gian: a = -2x. Qua đó xác định giá trị gia tốc ở vị trí cân bằng và vị trí biên ?
     Từ phương trình gia tốc, hãy cho biết đồ thị gia tốc của dao động đi ều
    hoà?

    Hướng
    dẫn:Ta có: v = -Asin(t + )

     a = v' = - 2Acos(t + )

    Trong đó:
     a: gia tốc tức thời ở thời điểm t (m/s2).
     : tần số góc (rad/s).
     A: biên độ của dao động (cm).
     : pha ban đầu của li độ (rad).
     (t + ): pha của li độ ở thời điểm t (rad).

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    03

    Thảo luận
    nhóm

     Bằng phép đạo hàm, hãy xác định phương trình gia tốc của vật dao động
    điều hoà ? Giải thích ý nghĩa và nêu đơn vị đo từng đại lượng.
     Từ phương trình gia tốc và li độ hãy chứng minh công thức độc l ập th ời
    gian: a = -2x. Qua đó xác định giá trị gia tốc ở vị trí cân bằng và vị trí biên ?
     Từ phương trình gia tốc, hãy cho biết đồ thị gia tốc của dao động đi ều
    hoà?

    Hướng
    dẫn:

    a = v' = - 2Acos(t + )

    Mà: x = Acos(t + )  a = -2x
     Khi vật ở VTCB: amin = 0.
     Khi vật ở VT biên: a =  2A  |a|max = 2A.
    Phương trình gia tốc: a = - 2Acos(t + ) là một hàm sin nên đồ thị
    của nó cũng là một đường hình sin.

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Từ đồ thị gia tốc (3.3), đồ thị vận tốc (3.2) và đồ thị li độ (3.1) hãy
    04
    so sánh pha của gia tốc với vận tốc và li độ?

    Thời
    gian t

    Ta thấy, gia tốc biến thiên sớm hơn li độ một khoảng Suy ra, gia t ốc và
    li độ lệch pha nhau 1 góc:

    Δ𝑡
    Δ 𝜑=2 𝜋
    =(𝑟𝑎𝑑)
    𝑇

     gia tốc và li độ ngược pha nhau.

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Từ đồ thị gia tốc (3.3), đồ thị vận tốc (3.2) và đồ thị li độ (3.1) hãy
    04
    so sánh pha của gia tốc với vận tốc và li độ?

    Hướng dẫn:

    Thời
    gian t

    Ta thấy, gia tốc biến thiên sớm hơn vận tốc một khoảng
    Δ𝑡 𝜋
    Suy ra, gia tốc sớm pha hơn vận tốc 1 góc:

    Δ 𝜑=2 𝜋

    𝑇

    =

    2

    (𝑟𝑎𝑑 )

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    05

    Dùng thước kẻ loại 20 cm để xác định xem
    trên đồ thị (v – t) như hình 3.2, tại thời điểm
    nào độ dốc của đồ thị bằng 0 và tại thời
    điểm nào độ dốc của đồ thị cực đại.
    Từ đó, so sánh độ lớn gia tốc trên đồ thị (a –
    t) hình 3.3 ở các thời điểm tương ứng.

    Hướng dẫn:
    + Độ dốc của đồ thị bằng 0 tại các thời
    điểm: ; .
    + Độ dốc của đồ thị cực đại tại các
    thời điểm: 0; ; T.

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 2

    Thảo luận
    nhóm

    05

    Hướng dẫn:

    + Độ dốc của đồ thị bằng 0 tại các thời điểm: ; .
    + Độ dốc của đồ thị cực đại tại các thời điểm: 0; ; T.

    amin = 0.
    |a|max = 2A.

    PHIẾU HỌC TẬP 2
    06

    Từ đồ thị 3.3, trong các khoảng thời gian từ 0
    đến ; từ đến ; từ đến ; từ đến T, gia tốc của
    dao động điều hoà thay đổi như thế nào?

    Hướng
    dẫn:  Từ 0 đến T/4: vận tốc có hướng từ biên

    về vị trí cân bằng ngược chiều dương, độ
    lớn gia tốc tăng dần từ 0 và đạt giá trị lớn
    nhất tại T/4
     Từ T/4 đến T/2: vận tốc có hướng từ vị
    trí cân bằng về biên ngược với chiều
    dương, độ lớn gia tốc giảm dần từ giá trị
    lớn nhất về 0 tại T/2

    Thảo luận
    nhóm

    PHIẾU HỌC TẬP 2
    06

    Từ đồ thị 3.3, trong các khoảng thời gian từ 0
    đến ; từ đến ; từ đến ; từ đến T, gia tốc của
    dao động điều hoà thay đổi như thế nào?

    Hướng
    dẫn:  Từ T/2 đến 3T/4: vận tốc có hướng từ vị
    trí biên về vị trí cân bằng cùng chiều
    dương, độ lớn gia tốc tăng dần từ 0 và
    đạt giá trị lớn nhất tại 3T/4
     Từ 3T/4 đến T: vận tốc có hướng từ vị trí
    cân bằng về biên cùng chiều dương, độ
    lớn gia tốc giảm dần từ giá trị lớn nhất
    về 0 tại T

    Thảo luận
    nhóm

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    II

    GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    01 Phương trình gia tốc:
    Gia tốc tức thời của một vật: (vớit rất nhỏ), tức là bằng độ dốc
    của đồ thị vận tốc (v – t) tại điểm đang xét.
    a = v' = - 2Acos(t + )

    Trong đó:
     a: gia tốc tức thời ở thời điểm t (m/s2).
     : tần số góc (rad/s).
     A: biên độ của dao động (cm).
     : pha ban đầu của li độ (rad).
     (t + ): pha của li độ ở thời điểm t (rad).

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    II

    GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    01 Phương trình gia tốc: a = v' = - 2Acos(t + )
    - Công thức độc lập thời gian liên hệ giữa a và x:
    a = -2x

     Khi vật ở VTCB: amin = 0.
     Khi vật ở VT biên: a =  2A  |a|max = 2A.
    * Nhận xét:
    + Gia tốc của vật dao động và li độ ngược pha nhau.
     Véc tơ gia tốc luôn hướng về vị trí cân bằng và có độ lớn tỉ lệ với
    độ lớn của li độ.
    + Gia tốc của vật dao động sớm pha so với vận tốc.

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    II

    GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    02 Đồ thị gia tốc:

    a = v' = - 2Acos(t + ) = - 2x

    Đồ thị gia tốc của dao động điều hoà theo thời gian là đường hình

    Bài 3: VẬN TỐC, GIA TỐC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
    II

    GIA TỐC CỦA VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ
    02 Đồ thị li độ, vận tốc và gia tốc:

    CỦNG CỐ
    v = - Asin(t + )
     Ở VTCB: xmin = 0; amin = 0; vmax = 2A
    Đồ thị: đường hình sin.

     Ở VT biên: |x| max = A; |a|max = 2A; vmin = 0;

    Vận tốc
    DĐĐH

     v sớm pha /2 so với x.
     a sớm pha /2 so với
    v.
     a, x: ngược pha nhau.

    Gia tốc
    DĐĐH

    a = - 2Acos(t + )
    a = -2x.
    Đồ thị: đường hình sin.

    LUYỆN TẬP

    TRÒ CHƠI: GIẢI MẬT
    THƯ

    01

     Các nhóm nhận mật thư số 1 (bằng 1 bài tập): Có 5 mật thư giống
    nhau được giao cho từng HS của nhóm
     Cá nhân HS ghi tên và giải bài tập trong mật thư trong thời gian 2
    phút.
     Thảo luận nhóm chung trong 1 phút.

    02

     GV gọi bất kì số thứ tự nào đem mật thư lên chập tại vị trí của tổ

    03

     HS tiếp tục lấy mật thư số 2 và thực hiện như trên …
     GV chấm điểm mật thư trên bảng (điểm thành viên là điểm của tổ)

    04

     Hết mật thư kết thúc trò chơi
     Trình chiếu kết quả, học sinh sửa phiếu học tập và tổng kết điểm

    LUYỆN TẬP
    01

    MẬT THƯ SỐ 1

    Phương trình dao động của một vật là x = 5cos4t (cm).
    a. Xác định tốc độ cực đại của vật.
    b. Hãy viết phương trình vận tốc, gia tốc.
    c. Vẽ đồ thị li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian của vật

    Hướng
    d
    ẫn:
    Từ
    phương trình: x = 5cos4t (cm).
    Ta có: A = 5 cm;  = 4 rad/s;  = 0.
    a. Tốc độ cực đại của vật: vmax = A = 4.5 = 20 cm/s.
    b. Phương trình vận tốc:
    v = -Asin(t + ) = - 4.5.sin4t = - 20.sin4t (cm/s).
    Phương trình gia tốc:
    a = - 2Acos(t + ) = - (4)2.5cos4t = - 800.cos4t (cm/s2).

    LUYỆN TẬP
    01

    MẬT THƯ SỐ 1

    Phương trình dao động của một vật là x = 5cos4t (cm).
    a. Xác định tốc độ cực đại của vật.
    b. Hãy viết phương trình vận tốc, gia tốc.
    c. Vẽ đồ thị li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian của vật

    Hướng
    c.
    dẫTan:có:  = 4 rad/s  T = s.
    Từ phương trình:
    x = 5cos4t (cm).
    v = - 20.sin4t (cm/s).
    a = - 800.cos4t (cm/s2).
    Ta lập bảng số liệu

     

    t=0
    (s)

    x (cm)
    v (cm/s)
    a (cm/s2)

    5
    0
    -800

    0
    -20
    0

    -5
    0
    800

    0
    20
    0

    5
    0
    -800

    LUYỆN TẬP
    01

    MẬT THƯ SỐ 1
     

    t=0
    (s)

    x (cm)
    v (cm/s)
    a (cm/s2)

    5
    0
    -800

    0
    -20
    0

    -5
    0
    800

    0
    20
    0

    5
    0
    -800

    LUYỆN TẬP
    02

    MẬT THƯ SỐ 2

    Cho đồ thị dao động của một vật như hình vẽ. Viết phương trình li độ, v ận
    tốc và gia tốc của vật.

    Từ đồ thị ta thấy:
     A = 10 cm;
     T/2 = (7/6-1/6).10-2 = 10-2 s
     T = 0,02 s   = 100 (rad/s).
     Lúc t = 0:
     Phương trình li độ:
    Phương trình vận tốc:
    Phương trình gia tốc:

    LUYỆN TẬP
    03

    MẬT THƯ SỐ 3

    Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Khi vật qua vị trí cân bằng thì t ốc
    độ của nó là 20 cm/s. Khi vật có tốc độ 10 cm/s thì gia t ốc c ủa nó có đ ộ l ớn
    cm/s2. Tính biên độ dao động của vật.

    Ta có: vmax = 20 cm/s = A.
    v = 10 cm/s; a = cm/s2.
    Từ: ; a = -2x
      = 4 rad/s.
    Vậy:

    NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

     Làm bài tập trong SGK, sách bài tập
     Tương tự như cách vẽ đồ thị x – t, xét phương trình dao
    động x = Acos(t + ). Hãy xác định vận tốc và gia tốc tại
    các thời điểm t = 0, t = T/4, t = T/2, t = 3T/4, t = T. Từ dữ
    liệu này hãy vẽ đồ thị v - t, a – t
     Ôn bài 1, 2, 3 chuẩn bị cho tiết bài tập hôm sau
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI