THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    KNTT - Bài 10. Định luật Charles

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Tố Vinh
    Ngày gửi: 14h:28' 04-12-2024
    Dung lượng: 416.0 KB
    Số lượt tải: 435
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Câu 1: Khi thực hiện thí nghiệm xác minh định luật Boyle với một xi lanh
    kín có thể thay đổi áp suất và thể tích, nếu giảm thể tích xuống một nửa
    mà nhiệt độ không đổi, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
    A. Áp suất giữ nguyên
    B. Áp suất tăng gấp đôi
    C. Áp suất giảm một nửa
    D. Thể tích giảm gấp đôi

    Câu 2: Định luật Boyle chỉ áp dụng chính xác cho:
    A. Khí lý tưởng ở nhiệt độ thấp
    B. Khí thực ở nhiệt độ thấp
    C. Khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi
    D. Khí thực ở nhiệt độ không đổi

    Câu 3: Theo định luật Boyle, nếu áp suất của một khối khí là P1​khi thể
    tích là V1 thì khi thể tích tăng gấp ba lần, áp suất sẽ:
    A. Tăng gấp ba lần
    B. Giảm một phần ba
    C. Giữ nguyên
    D. Giảm ba lần

    Câu 4: Định luật Boyle phát biểu rằng, trong điều kiện nhiệt độ
    không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối khí lý tưởng
    là:
    A. Luôn không đổi
    B. Tăng theo thời gian
    C. Giảm theo thời gian
    D. Phụ thuộc vào khối lượng khí

    Câu 5:Theo định luật Boyle, khi áp suất của một khối khí tăng gấp đôi
    thì thể tích của khối khí sẽ:
    A. Giữ nguyên
    B. Tăng gấp đôi
    C. Giảm một nửa
    D. Giảm một phần tư

    Câu 6: Trong đồ thị (P,V) của một lượng khí lý tưởng, đường nào dưới
    đây đúng với định luật Boyle trong quá trình đẳng nhiệt?
    A. Đường thẳng dốc lên
    B. Đường thẳng dốc xuống
    C. Đường hyperbol cong
    D. Đường parabol

    Câu 7: Nếu một đồ thị biểu diễn mối quan hệ ( )​, thì đường biểu diễn
    của định luật Boyle trong quá trình đẳng nhiệt là:
    A. Đường thẳng qua gốc tọa độ
    B. Đường cong đi xuống
    C. Đường parabol
    D. Đường tròn

    Câu 8. Một bình có thể tích 16 lít chứa một chất khí dưới áp suất 1.5atm
    được nén đẳng nhiệt tới áp suất 2.5atm. Thể tích của chất khí lúc này là
    bao nhiêu lít?
    A. 26.7 lít

    B. 9.6lít

    C. 8 lít

    D. 12 lít

    Câu 9. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít xuống thể tích 6 lít thì thấy áp
    suất tang lên một lượng 40kPa. Áp suất ban đầu của khối khí là ?
    A. 120kPa

    B. 80 kPa

    C. 40kPa

    D. 100kPa

    Câu 10: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở
    áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm3 không khí. Tính áp
    suất không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi nhiệt độ không đổi

    Câu 1: Một bọt khí có thể tích 3 cm3 ở độ sâu 20 cm trong nước. Biết
    rằng áp suất khí quyển là 1 atm và áp suất nước tăng thêm khoảng 0.1 
    atm cho mỗi 10 cm độ sâu. Khi bọt khí nổi lên mặt nước thể tích của
    bọt khí sẽ là:
    A. 3.6 cm3
    C. 4cm3

    B. 3.2 cm3
    D. 3 cm3

    Câu 10: Một bọt khí có thể tích 0.5 lít ở độ sâu 20 cm trong nước. Biết
    rằng áp suất khí quyển là 1 atm và trọng lượng riêng của nước là
    10000 N/m3. Khi bọt khí nổi lên gần mặt nước (nơi áp suất là 1 atm)
    thể tích của bọt khí sẽ là bao nhiêu?
    A. 0.51 lít
     

    B. 0.55lít

    C. 0.6 lít

    D. 0.65 lít

    Bài 11: Một lượng không khí có thể tích 240 cm3 bị giam trong một xi lanh
    có pittông đóng kín như hình vẽ. Diện tích của pittông là 24cm2, áp suất
    khí trong xi lanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực bằng bao
    nhiêu để dịch chuyển pittông sang trái 2 cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá
    trình trên là đẳng nhiệt.

    BÀI 10

    ĐỊNH
    LUẬT
    CHARLE
    S

    I. ĐỊNH LUẬT CHARLES
    1. Quá trình đẳng áp
    Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí
    xác định khi áp suất không đổi gọi là quá trình
    đẳng áp
    2. Nghiên cứu của Charles
    Năm 1787 bằng thực nghiệm khi nghiên cứu sự thay
    đổi thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí
    xác định trong quá trình đẳng áp Charle nhận thấy
    rằng:

    Khi tăng nhiệt độ của chất khí từ 00C lên đến t0C đồng thời
    giữ áp suất không đổi thì độ tăng thể tích của 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1
    đơn vị nhiệt độ của các chất khí khác nhau và đều bằng

    Đặt =
    Vậy V= (1+ )

    Đồ thị của đường
    đẳng áp trong hệ
    trục (V-t)

    Đồ thị của đường
    đẳng áp trong hệ
    trục (V-T)

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
       
       

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    -273
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
      0   
         
         
         
    0  0  K  

    𝑉

    𝑉

     
     
       
       

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     

     
     
     
     
     
       
       
     
       
       
      0
     
       
       
       
       

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     

         
         
         
         
         
           
           
     
       
           
           
           
           
           
           
    273
           

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    𝑉

    𝑉

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    0

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    t0C
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
       
    T  0 K 
       

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

    3. Định luật Charles
    Khi áp suất của một lượng khí xác định không đổi thì thể tích tỉ lệ
    thuận với nhiệt độ tuyệt đối

    Viết cho hai trạng thái: =

    Đường đẳng áp: đường biểu diễn sự thây đổi của thể tích theo nhiệt
    độ tuyệt đối khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp
    Trên hệ trục tọa độ (V-T), đường
    đẳng áp là đường thẳng và có
    đường kéo dài đi qua gốc tọa độ
    - Đường đẳng áp nằm trên có áp
    suất nhỏ hơn đường đẳng áp nằm
    dưới

                                                                   
                                                                   
                                                                   

    V

                                                                   
                       

    𝑃1

                                             

                                                                   

    𝑃 2 ¿𝑃1

                                                                   
                         

                                           

                                                                   
                                                                   
             

                                                       

                                                                   
           

                                                         

    0

    T

                                                                   
                                                                   

    II. THÍ NGHIỆM MINH HỌA
    Chuẩn bị:
    - Xi lanh thuỷ tinh dung tích 50 mL, có độ chia nhỏ
    nhất 1 mL (1).
    - Nhiệt kế điện tử (2).
    - Ba cốc thuỷ tinh (3), (4), (5).
    Nút cao su để bịt đầu ra của xi lanh.
    - Giá đỡ thí nghiệm (6).
    - Nước đá, nước ấm, nước nóng.
    - Dầu bôi trơn.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    1. Kết quả thí nghiệm khảo sát mối quan hệ của thể tích và áp suất trong quá trình
    đẳng nhiệt
    Lần
    thí
    t(0 C)
    T(K)
    V
    nghiệ
    m
    1

     

     

     

    2

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

    4
    2. Kết luận:

    Tiến hành:
    Bước 1: Cho một chút dầu bôi trơn vào pit-tông để pit-tông dễ dàng di
    chuyển trong xi lanh. Điều chỉnh pit-tông ở mức 30 mL, bịt đầu ra của xi
    lanh bằng nút cao su.
    Bước 2: Ghi giá trị nhiệt độ phòng và thể tích không khí trong xi lanh vào
    bảng kết quả.
    Bước 3: Đổ nước đá vào cốc (3).
    Bước 4: Nhúng xi lanh và nhiệt kế vào cốc. Sau khoảng thời gian 3 phút,
    ghi giá trị thể tích V của không khí trong xi lanh và nhiệt độ t vào bảng số
    liệu.
    Bước 5: Lần lượt đổ nước ấm vào cốc (4) và nước nóng vào cốc (5). Thực
    hiện tương tự bước 4 ở mỗi trường hợp.

    Ứng dụng của định Luật Charles
    •Thiết bị đo nhiệt độ (nhiệt kế khí): Nhiệt kế khí hoạt động dựa trên
    nguyên lý của định luật Charles.
    Khi nhiệt độ tăng, thể tích của khí trong nhiệt kế tăng, cho phép đo lường
    sự thay đổi nhiệt độ một cách chính xác.
    •Động cơ đốt trong: Trong động cơ, hỗn hợp nhiên liệu và không khí
    được đốt cháy, làm tăng nhiệt
    •độ của khí và dẫn đến sự tăng thể tích. Sự giãn nở của khí này sinh ra lực
    đẩy lên piston và giúp động cơ hoạt động.
    •Bóng bay và khí cầu: Khi bơm khí vào bóng bay hay khí cầu và làm
    nóng khí bên trong, thể tích của khí tăng lên, làm cho bóng bay hoặc khí
    cầu nở rộng. Điều này rất hữu ích cho khí cầu, giúp nó bay lên cao hơn khi
    nhiệt độ khí bên trong được làm nóng.

    IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BOYLE VÀ CHARLES LÀ CÁC ĐỊNH LUẬT
    GẦN ĐÚNG
    Cả hai định luật Boyle và Charles đều được rút ra từ thí nghiệm thực hiện
    trong điều liện áp suất không quá 106 Pa, nhiệt độ không dưới 200 K
    Cả hai định luật Boyle và Charles đều áp dụng khá tốt cho các chất khí lý
    tưởng và ở điều kiện nhiệt độ và áp suất không quá khắc nghiệt. Tuy nhiên,
    với các khí thực ở nhiệt độ rất thấp hoặc áp suất rất cao, các định luật này
    trở nên không chính xác.
    Để phân biệt khí lí tưởng với khí thực người ta định nghĩa khí lí tưởng là khí
    tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.
    Tuy nhiên, sự khác biệt giữa khí lí tưởng và khí thực không lớn ở điều kiện
    bình thường về áp suất và nhiệt độ nên người ta vẫn có thể áp dụng các định
    luật của khí lí tưởng cho khí thực nếu không cần độ chính xác cao.

    III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Bài 1: Một quả bóng bay chứa khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 270 C. Quả
    bóng được đặt trong môi trường có nhiệt độ giảm xuống còn -1230 C. Hỏi
    thể tích của khí trong bóng là bao nhiêu nếu áp suất giảm đi một nửa?
    Bài 2 : Một xi lanh chứa khí có thể tích ban đầu 6 lít ở nhiệt độ 20∘C. Xi lanh
    này được gia nhiệt cho đến khi nhiệt độ tăng thêm 1000 C,khi đó áp suất
    trong xi lanh tăng gấp đôi. Tìm thể tích của khí sau khi thay đổi nhiệt độ.

    Bài 3:Một khối khí đem giãn nỡ đẳng áp từ nhiệt độ 320C đến nhiệt độ
    1170C, thể tích khối khí tăng thêm 1,7 lít. Tính thể tích khối khí trước và
    sau khi giản nở
    Bài 4: Đun nóng đẳng áp một khối khi lến đến 470C thì thể tích khi tăng
    thêm 1/10 thể tích ban đầu,.Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí
    Bài 5: Đun nóng đẳng áp một lượng khí xác định trong bình thì thấy
    nhiệt độ tăng thêm 3K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu,
    tìm nhiệt độ và thể tích ban đầu của khối khí.
    Bài 6(sgk tr44)Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7 °C.
    Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít.
    Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.

    Bài 7: Một bình cầu chứa không khí được ngăn cách với bên ngoài bằng
    giọt thủy ngân có thể dịch chuyển trong ống nằm ngang. Ống có tiết diện
    S= 0,1 cm2 . Biết ở 00 C giọt thủy ngân cách A một khoảng 30 cm và ở
    50C giọt thủy ngân cách A 50 cm. Tính thể tích bình cầu
    A

    Bài 8: Một bình thủy tinh có dung tích 14cm3 chứa không khí ở nhiệt độ
    770C được nối với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân đầu kia
    của ống để hở. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 270C . Tính
    khối lượng thủy ngân đã chảy vào bình, biết rằng dung tích của bình
    không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13.6 kg/dm3
    A

    A
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI