Chuyển động của điện tích trong từ trường
KHCM_VATLI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 27-10-2025
Dung lượng: 416.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:35' 27-10-2025
Dung lượng: 416.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT TAM HIỆP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CM: VL - CN - GDTC - GDQPAN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/KH-TCM
Tam Hiệp, ngày 29 tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Dạy học môn Vật lí, khối lớp: THPT, năm học 2025 - 2026
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp, số học sinh chọn môn Vật lý
- Tổng số lớp: 26 (khối 10: 6 lớp; khối 11: 8 lớp; khối 12: 9 lớp)
- Số học sinh: 1150 (K10: 284; K11: 449; K12: 417)
- Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):
+ Vật lý 10: 284
+ Vật lý 11: 449
+ Vật lý 12: 283/417
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên: 06
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 02; Trên đại học: 04
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 06; Khá: 0 Đạt: 0 Chưa đạt: 0.
3. Thiết bị dạy học (các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt
động giáo dục)
STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
Thiết bị dùng chung
1
Biến áp nguồn
8
Cấp nguồn cho các thí nghiệm
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
2
Bộ thu nhận số liệu
4
Sử dụng cho các cảm biến trong
(bắt buộc)
danh mục
Chưa
trang bị
3
Bộ thiết bị đo kĩ
8
Xác định khoảng cách, đo vận
(bắt buộc)
thuật số tích hợp
tốc, gia tốc, lực
Chưa
trang bị
4
Bộ thiết bị dạy học
6
Giúp giáo viên xây dựng kế
(bắt buộc)
điện tử, mô phỏng
hoạch dạy học (giáo án) điện tử,
Chưa
môn Vật lí
chuẩn bị bài dạy, các học liệu
trang bị
điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài
kiểm tra, đánh giá điện tử phù
hợp với Chương trình.
5
Dây nối
8
Nối các linh kiện điện
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
6
Đồng hồ đo điện đa
8
Đo các đại lượng điện
(bắt buộc)
năng
Chưa
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông.
1
1
7
Giá thí nghiệm
8
Lắp thiết bị
8
9
10
Hộp quả treo
Lò xo
Máy phát âm tần
8
8
8
Làm gia trọng
Tạo lực đàn hồi
Tạo sóng âm
1
Bộ thí nghiệm về
chuyển động thẳng
đều, thẳng biến đổi
đều
8
2
Thí nghiệm rơi tự
do
8
3
Lực kế loại 5N
6
4
Bộ thí nghiệm tổng
hợp hai lực đồng
quy
Bộ thí nghiệm tổng
hợp hai lực song
song
Bộ thí nghiệm lực
đàn hồi
6
Thí nghiệm quy tắc
momen lực
Xe đo có tích hợp
cảm biến vị trí, cảm
biến lực
6
5
6
7
8
6
6
6
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Đã có
Đã có
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Vật lý 10
-Thí nghiệm xác định độ dịch (bắt buộc)
chuyển-thời gian của một vật
Chưa
chuyển động thẳng, từ đó vẽ đồ trang bị
thị độ dịch chuyển theo thời gian
của vật.
- Thực hành đo tốc độ của chuyển
động thẳng đều.
- Thí nghiệm khảo sát vận tốc
theo thời gian trong chuyển động
thẳng, từ đó vẽ đồ thị vận tốc
theo thời gian và xây dựng khái
niệm gia tốc.
Thực hành đo gia tốc rơi tự do
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Thí nghiệm minh họa/khảo sát
Chưa
định luật 3 Niutown
trang bị
Thí nghiệm minh họa tổng hợp (bắt buộc)
hai lực đồng quy
Chưa
trang bị
Thí nghiệm khảo sát tổng hợp hai
Chưa
lực song song cùng chiều
trang bị
- Thí nghiệm về sự biến dạng
Chưa
kéo, nén
trang bị
- Thí nghiệm khảo sát mối liên hệ
lực đàn hồi và độ biến dạng của
lò xo
Thí nghiệm khảo sát tác dụng làm
Chưa
quay của lực, quy tắc momen lực
trang bị
- Thí nghiệm khảo sát độ dịch (bắt buộc)
chuyển-thời gian, vận tốc-thời
Chưa
gian
trang bị
- Thí nghiệm thực hành đo gia tốc
rơi tự do, xác định tốc độ
- Thí nghiệm minh họa định luật
bảo toàn động lượng của vật
trước và sau va chạm đàn hồi
2
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
21
22
Dụng cụ nghiệm lại
định luật bảo toàn
năng lượng
Bộ tranh ảnh, hình
vẽ, sơ đồ, biểu đồ,
bản đồ sao; mô
hình mô tả: hệ nhật
tâm, hiện tượng
nhật thực, nguyệt
thực, thủy triều;
dụng cụ xác định vị
trí sao bắc cực.
Tài liệu đa phương
tiện về: hiện tượng
nhật thực, nguyệt
thực, thủy triều.
Tài liệu đa phương
tiện về một số ứng
dụng vật lý trong y
học
6
Thí nghiệm minh họa định luật
bảo toàn năng lượng
Chưa
trang bị
6
Dạy chuyên đề Trái Đất và bầu
trời
Chưa
trang bị
6
Dạy chuyên đề vật lý trong một
số ngành nghề
Chưa
trang bị
Bộ thiết bị thí
nghiệm mô tả dao
động điều hòa
Bộ thiết thí nghiệm
khảo sát dao động
tắt dần của con lắc
đơn
Bộ thiết thí nghiệm
khảo sát dao động
cưỡng bức
Bộ thiết nghiệm tạo
sóng mặt nước
Bộ thiết bị thực
hành: Đo bước tần
số sóng âm
6
Vật lý 11
Thí nghiệm minh họa dao động
điều hòa
6
Thí nghiệm dao động tắt dần
Chưa
trang bị
6
Thí nghiệm dao động cưỡng bức
Chưa
trang bị
6
Thí nghiệm mô tả sóng
6
Thực hành: Đo tần số của sóng
âm
Bộ thí nghiệm giao
thoa sóng nước
Bộ thí nghiệm giao
thoa ánh sáng
Bộ thí nghiệm sóng
dừng
6
Thí nghiệm Giao thoa sóng
6
6
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa
ánh sáng
Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
Bộ thí nghiệm tạo
điện trường đều
Tụ điện phẳng, tụ
xoay
6
Thí nghiệm Điện trường đều
12
Tụ điện
3
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
23
24
25
Bộ thí nghiệm dòng
điện không đổi
Bộ thí nghiệm đo
suất điện động và
điện trở trong của
nguồn điện
Thiết bị khảo sát nội
năng
6
Dòng điện, mạch điện
6
Thực hành: Đo suất điện động và
điện trở trong của pin điện hóa
8
Chưa
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Vật lý 12
Vật lý nhiệt: Nội năng, các ĐL
Nhiệt động lực học
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Thực hành:Đo nhiệt dung riêng
(bắt buộc)
của nước
Chưa
trang bị
Thực hành: Khảo sát định luật
(bắt buộc)
Boyle
Chưa
trang bị
Thực hành: Khảo sát định luật
(bắt buộc)
Charles
Chưa
trang bị
Từ trường của nam châm và một
Chưa
số dòng điện đơn giản
trang bị
Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên (bắt buộc)
đoạn dây dẫn mang dòng điện
Chưa
trang bị
Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Thí nghiệm hiện tượng cảm ứng
(bắt buộc)
điện từ
Chưa
trang bị
Chuyên đề: Dòng điện xoay chiều
Chưa
trang bị
26
Thiết bị đo nhiệt
dung riêng
8
27
Thiết bị chứng
minh định luật
Boyle
Thiết bị chứng
minh định luật
Charles
Thiết bị tạo từ phổ
8
30
Thiết bị xác định
hướng của lực từ
8
31
Thiết bị đo cảm
ứng từ
8
32
Thiết bị cảm ứng
điện từ
8
33
Thiết bị khảo sát
8
đoạn mạch điện
xoay chiều
Thiết bị khảo sát
8
Chuyên đề: Dòng điện xoay chiều
Chưa
dòng điện qua
trang bị
diode
Thiết bị khảo sát
8
Thí nghiệm khảo sát hiện tượng
Chưa
dòng quang điện
quang điện
trang bị
Các phòng học đều đã trang bị Smartivi nên trong thời gian chờ trang bị các bộ
thí nghiệm: thay thế bằng thí nghiệm ảo (nếu được)
28
29
34
35
36
8
8
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (các phòng
thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy
học môn học/hoạt động giáo dục):
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng thực hành
1
Sử dụng cho nhóm bộ môn Vật lý,
Vật lý
Hóa học, Công nghệ, Sinh học
Sử dụng dạy học và thực hành thí
4
2
Phòng chức năng
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
Chương 1. Mở đầu (4 tiết)
1
Làm quen với vật lý
2
4
nghiệm, trải nghiệm trong môn
học.
Sử dụng dạy học, hội giảng, báo Có tivi,
cáo chuyên đề
máy tính
kết nối
internet,
bảng
tương
tác,….
MÔN: VẬT LÝ 10
Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Số tiết
Tiết
Yêu cầu cần đạt
(2)
CT
(3)
HỌC KỲ 1
2
1-2
2
Các quy tắc an toàn
trong phòng thực
hành vật lý
1
3
3
Thực hành tính sai số
trong phép đo, ghi
kết quả đo
1
4
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của
Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Phân tích được một số ảnh hưởng
của vật lí đối với cuộc sống, đối với
sự phát triển của khoa học, công nghệ
và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức,
kĩ năng vật lí được sử dụng trong một
số lĩnh vực khác nhau.
- Mô tả được các bước trong tiến trình
tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ
vật lí.
- Biết được các thành tựu nghiên cứu
của vật lí tương ứng với các cuộc cách
mạng công nghiệp.
- Nêu được một số ví dụ về phương
pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp
thực nghiệm và phương pháp lí
thuyết).
- Thảo luận để nêu được: Các quy tắc
an toàn trong nghiên cứu và học tập
môn Vật lí.
- Nêu được phép đo trực tiếp và phép
đo gián tiếp.
- Biết được công thức giá trị trung
bình, sai số tỉ đổi, sai số tuyệt đối.
- Một số loại sai số đơn giản hay gặp
khi đo các đại lượng vật lí và cách
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
5
Chương 2. Động học (18 tiết)
4
Độ dịch chuyển và
quãng đường đi được
khắc phục chúng.
2
5-6
5
Tốc độ và vận tốc
2
7-8
6
Thực hành đo tốc độ
của vật chuyển động
2
9-10
7
Đồ thị độ dịch
chuyển-thời gian
2
11-12
8
Chuyển động biến
đổi. Gia tốc
2
13-14
9
Ôn tập giữa học kì 1
1
15
6
- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn,
định nghĩa được độ dịch chuyển.
- So sánh được quãng đường đi được
và độ dịch chuyển.
- Xác định được độ dịch chuyển tổng
hợp
- Lập luận để rút ra được công thức
tính tốc độ trung bình, định nghĩa
được tốc độ theo một phương.
- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một
phương và độ dịch chuyển, rút ra
được công thức tính và định nghĩa
được vận tốc.
- Xác định được vận tốc tổng hợp
- Vận dụng được công thức tính tốc
độ, vận tốc.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được tốc độ bằng dụng
cụ thực hành.
- Mô tả được một vài phương pháp đo
tốc độ thông dụng và đánh giá được
ưu, nhược điểm của chúng.
- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên
số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ
dịch chuyển - thời gian trong chuyển
động thẳng.
- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên
số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận
tốc - thời gian trong chuyển động
thẳng.
- Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian
để tính được độ dịch chuyển trong
một số trường hợp đơn giản.
- Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ
thị độ dịch chuyển - thời gian.
- Thực hiện thí nghiệm và lập luận
dựa vào sự biến đổi vận tốc trong
chuyển động thẳng, rút ra được công
thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa,
đơn vị của gia tốc.
- Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian
để tính được gia tốc trong một số
trường hợp đơn giản.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
10
Kiểm tra giữa học kì
1
1
16
11
Chuyển động thẳng
biến đổi đều
2
17-18
12
Sự rơi tự do
1
19
13
Thực hành: Đo gia
tốc rơi tự do
1
20
14
Chuyển động ném
2
21-22
Chương 3. Động lực học (20 tiết)
15
Tổng hợp và phân
tích lực. Cân bằng
lực
2
23-24
16
Định luật 1 Newtơn
1
25
17
Định luật 2 Newton
2
26-27
7
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học (từ bài 1 đến hết bài 9)
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học.
- Rút ra được các công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều
(không được dùng tích phân).
- Vận dụng được các công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Rơi tự do là gì
- Rút ra được các công thức của sự rơi
tự do
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được gia tốc rơi tự do
bằng dụng cụ thực hành.
- Thực hiện được dự án hay đề tài
nghiên cứu tìm điều kiện ném vật
trong không khí ở độ cao nào đó để
đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất.
- Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực
trên một mặt phẳng.
- Dùng hình vẽ, phân tích được một
lực thành các lực thành phần vuông
góc.
- Phát biểu định luật 1 Newton và
minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể.
- Vận dụng được mối liên hệ đơn vị
dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ
SI.
- Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng
số liệu cho trước để rút ra được a ~ F,
a ~ 1/m, từ đó rút ra được biểu thức a
= F/m hoặc F = ma (định luật 2
Newton).
- Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm
hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc
lập luận dựa vào a = F/m, nêu được
khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
mức quán tính của vật.
18
Định luật 3 Newton
1
19
Trọng lực và lực
căng
2
20
Lực ma sát
2
21
Ôn tập học kì 1
1
22
Kiểm tra học kì 1
1
23
Lực cản và lực nâng
2
28
- Phát biểu được định luật 3 Newton,
minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể; vận
dụng được định luật 3 Newton trong
một số trường hợp đơn giản.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực
bằng nhau, không bằng nhau.
29-30 - Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật
là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật;
trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật; trọng
lượng của vật được tính bằng tích
khối lượng của vật với gia tốc rơi tự
do.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng
lực; Lực căng dây.
31-32 - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực ma
sát
33
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học, động lực học
34
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học, động lực học
35-36 - Mô tả được một cách định tính
chuyển động rơi trong trường trọng
lực đều khi có sức cản của không khí.
- Thực hiện được dự án hay đề tài
nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay
giảm sức cản không khí theo hình
dạng của vật.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực cản
khi một vật chuyển động trong nước
(hoặc trong không khí); Lực nâng
(đẩy lên trên) của nước; Lực căng
dây.
- Giải thích được lực nâng tác dụng
lên một vật ở trong nước (hoặc trong
không khí).
HỌC KỲ 2
8
24
Một số ví dụ về cách
giải các bài toán
thuộc phần động lực
học
2
37-38
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng
lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật
chuyển động trong nước (hoặc trong
không khí); Lực nâng (đẩy lên trên)
của nước; Lực căng dây.
25 Momen lực. Cân
2
39-40 - Nêu được khái niệm moment lực,
bằng của vật rắn
moment ngẫu lực; Nêu được tác dụng
của ngẫu lực lên một vật chỉ làm quay
vật.
- Phát biểu và vận dụng được quy tắc
moment cho một số trường hợp đơn
giản trong thực tế.
- Thảo luận để rút ra được điều kiện
để vật cân bằng: lực tổng hợp tác
dụng lên vật bằng không và tổng
moment lực tác dụng lên vật (đối với
một điểm bất kì) bằng không.
26 Thực hành: Tổng
2
41-42 - Thảo luận để thiết kế phương án
hợp lực
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, tổng hợp được hai lực
đồng quy bằng dụng cụ thực hành.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, tổng hợp được hai lực
song song bằng dụng cụ thực hành.
Chương 4. Năng lượng, công, công suất (12 tiết)
27 Năng lượng. Công
2
43-44 - Trình bày được ví dụ chứng tỏ có
cơ học
thể truyền năng lượng từ vật này sang
vật khác bằng cách thực hiện công.
- Nêu được biểu thức tính công bằng
tích của lực tác dụng và độ dịch
chuyển theo phương của lực, nêu
được đơn vị đo công là đơn vị đo
năng lượng (với 1 J = 1 Nm); Tính
được công trong một số trường hợp
đơn giản.
28 Công suất
2
45-46 - Từ một số tình huống thực tế, thảo
luận để nêu được ý nghĩa vật lí và
định nghĩa công suất.
- Vận dụng được mối liên hệ công
suất (hay tốc độ thực hiện công) với
tích của lực và vận tốc trong một số
tình huống thực tế.
29 Động năng, thế năng
2
47-48 - Từ phương trình chuyển động thẳng
biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng
không, rút ra được động năng của vật
có giá trị bằng công của lực tác dụng
9
30
Cơ năng và định luật
bảo toàn cơ năng
2
49-50
31
Hiệu suất
2
51-52
32
Ôn tập giữa học kì 2
1
53
33
Kiểm tra giữa học kì
2
1
54
Chương 5. Động lượng (6 tiết)
34
Động lượng
2
55-56
35
Định luật bảo toàn
2
57-58
10
lên vật.
- Nêu được công thức tính thế năng
trong trường trọng lực đều, vận dụng
được trong một số trường hợp đơn
giản.
- Phân tích được sự chuyển hoá động
năng và thế năng của vật trong một số
trường hợp đơn giản.
- Nêu được khái niệm cơ năng; phát
biểu được định luật bảo toàn cơ năng
và vận dụng được định luật bảo toàn
cơ năng trong một số trường hợp đơn
giản.
- Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ
được định luật bảo toàn năng lượng,
liên quan đến một số dạng năng lượng
khác nhau.
- Từ tình huống thực tế, thảo luận để
nêu được định nghĩa hiệu suất, vận
dụng được hiệu suất trong một số
trường hợp thực tế.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề, bài học:
Momen lực; Khối lượng riêng, áp suất
chất lỏng; công, năng lượng, công
suất.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề, bài học:
Momen lực; Khối lượng riêng, áp suất
chất lỏng; công, năng lượng, công
suất.
- Từ tình huống thực tế, thảo luận để
nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa
động lượng.
- Rút ra được mối liên hệ giữa lực
tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ
thay đổi của động lượng (lực tổng hợp
tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi
động lượng của vật).
- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận,
động lượng
36
Thực hành: Xác định
động lượng của vật
trước và sau va chạm
2
59-60
Chương 6. Chuyển động tròn (4 tiết)
37
Động
chuyển
đều
học
động
của
tròn
2
61-62
39
Biến dạng của vật
rắn
2
65-66
40
Ôn tập học kì 2
1
67
phát biểu được định luật bảo toàn
động lượng trong hệ kín.
- Vận dụng được định luật bảo toàn
động lượng trong một số trường hợp
đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận
được sự thay đổi năng lượng trong
một số trường hợp va chạm đơn giản.
- Thảo luận để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án, thực hiện
phương án, xác định được tốc độ và
đánh giá được động lượng của vật
trước và sau va chạm bằng dụng cụ
thực hành.
- Từ tình huống thực tế, thảo luận để
nêu được định nghĩa radian và biểu
diễn được độ dịch chuyển góc theo
radian.
- Vận dụng được khái niệm tốc độ
góc.
38 Lực hướng tâm và
2
63-64 - Vận dụng được biểu thức gia tốc
gia tốc hướng tâm
hướng tâm a = rω2, a = v2/r.
- Vận dụng được biểu thức lực hướng
tâm F = mrω2, F = mv2/r.
- Thảo luận và đề xuất giải pháp an
toàn cho một số tình huống chuyển
động tròn trong thực tế.
Chương 7. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng (6 tiết)
11
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc
sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu
được sự biến dạng kéo, biến dạng nén;
mô tả được các đặc tính của lò xo:
giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, tìm mối liên hệ giữa lực
đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ
đó phát biểu được định luật Hooke.
- Vận dụng được định luật Hooke
trong một số trường hợp đơn giản.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
41
Kiểm tra học kì 2
1
68
42
Khối lượng riêng, áp
suất chất lỏng
2
69-70
dung đã học ở chủ đề, bài học: công,
năng lượng, công suất; động lương;
chuyển động tròn; biến dạng của vật
rắn.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề, bài học: công,
năng lượng, công suất; động lương;
chuyển động tròn; biến dạng của vật
rắn.
- Nêu được khối lượng riêng của một
chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích của chất đó.
- Thành lập và vận dụng được phương
trình Δp = ρgΔh trong một số trường
hợp đơn giản; đề xuất thiết kế được
mô hình minh hoạ.
MÔN: VẬT LÝ 11
Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Bài học
Số tiết
Tiết
Yêu cầu cần đạt
STT
(1)
(2)
CT
(3)
HỌC KỲ 1
Chương 1. Dao động (16 tiết)
1
Dao động điều hòa
2
1-2
- Nêu được dao động cơ là gì, dao
động tuần hoàn, dao động không tuần
hoàn.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra
được dao động và mô tả được một số
ví dụ đơn giản về dao động điều hòa.
- Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng
hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc
hình vẽ cho trước), nêu được: biên độ,
chu kì, tần số, tần số góc, pha của dao
động, pha ban đầu của dao động.
- Xác định được li độ của vật, hướng
dịch chuyển, pha dao động tại thời
điểm t bất kỳ.
2
Mô tả dao động điều
2
3-4
- Vận dụng được các khái niệm: li độ,
hòa
biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, pha
ban đầu để mô tả dao động điều hoà.
- Từ đồ thị li độ – thời gian, viết được
phương trình dao động điều hòa của
vật.
- Tính được độ lệch pha của hai dao
12
3
Vận tốc, gia tốc
trong dao động điều
hòa
2
5-6
4
Bài tập về dao động
điều hòa
2
7-8
5
Động năng, thế năng.
Sự chuyển hóa năng
lượng trong dao
động điều hòa
2
9-10
6
Dao động tắt dần.
Dao động cưỡng
bức. Hiện tượng
cộng hưởng.
1
11
13
động điều hòa cùng chu kỳ. Nêu được
các trường hợp đặc biệt của độ lệch
pha.
- Từ phương trình li độ, viết được
phương trình vận tốc, gia tốc của vật
dao động điều hòa
- Từ phương trình li độ/vận tốc/gia
tốc, xác định được vị trí, vận tốc, gia
tốc của vật tại các thời điểm t bất kỳ
- Từ đồ thị vận tốc - thời gian/gia tốc thời gian, viết được phương trình vận
tốc, phương trình gia tốc của vật.
- Xác định được vị trí và tính được giá
trị cực đại, cực tiểu của vận tốc và gia
tốc.
- Nêu được mối quan hệ về pha giữa li
độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều
hòa.
- Vận dụng được các phương trình về
li độ và vận tốc, gia tốc của dao động
điều hoà.
- Vận dụng được phương trình a = –
ω2x của dao động điều hoà.
- Hệ thống hóa và vận dụng được các
kiến thức đã học về dao động điều hòa
để giải được các bài toán liên quan.
- Viết và vận dụng được các biểu thức
động năng, thế năng, cơ năng của vật
dao động điều hòa.
- Xét các trường hợp: con lắc đơn, con
lắc lò xo. Từ đó, viết được các công
thức tính tần số góc, chu kỳ của con
lắc đơn, con lắc lò xo dao động điều
hòa.
- Sử dụng đồ thị, phân tích và thực
hiện phép tính cần thiết để mô tả được
sự chuyển hoá động năng và thế năng
trong dao động điều hoà.
- Nêu được định nghĩa, nguyên nhân,
ứng dụng của dao động tắt dần
- Nêu được định nghĩa, đặc điểm của
dao động cưỡng bức
- Nêu được định nghĩa, giải thích được
hiện tượng cộng hưởng.
- Nêu được ví dụ thực tế về dao động
tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện
tượng cộng hưởng.
- Thảo luận, đánh giá được sự có lợi
7
Bài tập về sự chuyển
hóa năng lượng trong
dao động điều hòa
2
12-13
8
Ôn tập chương 1
2
14-15
9
Kiểm tra giữa kỳ 1
1
16
Chương 2. Sóng (20 tiết)
10 Mô tả sóng
2
17-18
14
hay có hại của cộng hưởng trong một
số trường h
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CM: VL - CN - GDTC - GDQPAN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 01/KH-TCM
Tam Hiệp, ngày 29 tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Dạy học môn Vật lí, khối lớp: THPT, năm học 2025 - 2026
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp, số học sinh chọn môn Vật lý
- Tổng số lớp: 26 (khối 10: 6 lớp; khối 11: 8 lớp; khối 12: 9 lớp)
- Số học sinh: 1150 (K10: 284; K11: 449; K12: 417)
- Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):
+ Vật lý 10: 284
+ Vật lý 11: 449
+ Vật lý 12: 283/417
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên: 06
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 02; Trên đại học: 04
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 06; Khá: 0 Đạt: 0 Chưa đạt: 0.
3. Thiết bị dạy học (các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt
động giáo dục)
STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
Thiết bị dùng chung
1
Biến áp nguồn
8
Cấp nguồn cho các thí nghiệm
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
2
Bộ thu nhận số liệu
4
Sử dụng cho các cảm biến trong
(bắt buộc)
danh mục
Chưa
trang bị
3
Bộ thiết bị đo kĩ
8
Xác định khoảng cách, đo vận
(bắt buộc)
thuật số tích hợp
tốc, gia tốc, lực
Chưa
trang bị
4
Bộ thiết bị dạy học
6
Giúp giáo viên xây dựng kế
(bắt buộc)
điện tử, mô phỏng
hoạch dạy học (giáo án) điện tử,
Chưa
môn Vật lí
chuẩn bị bài dạy, các học liệu
trang bị
điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài
kiểm tra, đánh giá điện tử phù
hợp với Chương trình.
5
Dây nối
8
Nối các linh kiện điện
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
6
Đồng hồ đo điện đa
8
Đo các đại lượng điện
(bắt buộc)
năng
Chưa
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông.
1
1
7
Giá thí nghiệm
8
Lắp thiết bị
8
9
10
Hộp quả treo
Lò xo
Máy phát âm tần
8
8
8
Làm gia trọng
Tạo lực đàn hồi
Tạo sóng âm
1
Bộ thí nghiệm về
chuyển động thẳng
đều, thẳng biến đổi
đều
8
2
Thí nghiệm rơi tự
do
8
3
Lực kế loại 5N
6
4
Bộ thí nghiệm tổng
hợp hai lực đồng
quy
Bộ thí nghiệm tổng
hợp hai lực song
song
Bộ thí nghiệm lực
đàn hồi
6
Thí nghiệm quy tắc
momen lực
Xe đo có tích hợp
cảm biến vị trí, cảm
biến lực
6
5
6
7
8
6
6
6
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Đã có
Đã có
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Vật lý 10
-Thí nghiệm xác định độ dịch (bắt buộc)
chuyển-thời gian của một vật
Chưa
chuyển động thẳng, từ đó vẽ đồ trang bị
thị độ dịch chuyển theo thời gian
của vật.
- Thực hành đo tốc độ của chuyển
động thẳng đều.
- Thí nghiệm khảo sát vận tốc
theo thời gian trong chuyển động
thẳng, từ đó vẽ đồ thị vận tốc
theo thời gian và xây dựng khái
niệm gia tốc.
Thực hành đo gia tốc rơi tự do
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Thí nghiệm minh họa/khảo sát
Chưa
định luật 3 Niutown
trang bị
Thí nghiệm minh họa tổng hợp (bắt buộc)
hai lực đồng quy
Chưa
trang bị
Thí nghiệm khảo sát tổng hợp hai
Chưa
lực song song cùng chiều
trang bị
- Thí nghiệm về sự biến dạng
Chưa
kéo, nén
trang bị
- Thí nghiệm khảo sát mối liên hệ
lực đàn hồi và độ biến dạng của
lò xo
Thí nghiệm khảo sát tác dụng làm
Chưa
quay của lực, quy tắc momen lực
trang bị
- Thí nghiệm khảo sát độ dịch (bắt buộc)
chuyển-thời gian, vận tốc-thời
Chưa
gian
trang bị
- Thí nghiệm thực hành đo gia tốc
rơi tự do, xác định tốc độ
- Thí nghiệm minh họa định luật
bảo toàn động lượng của vật
trước và sau va chạm đàn hồi
2
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
21
22
Dụng cụ nghiệm lại
định luật bảo toàn
năng lượng
Bộ tranh ảnh, hình
vẽ, sơ đồ, biểu đồ,
bản đồ sao; mô
hình mô tả: hệ nhật
tâm, hiện tượng
nhật thực, nguyệt
thực, thủy triều;
dụng cụ xác định vị
trí sao bắc cực.
Tài liệu đa phương
tiện về: hiện tượng
nhật thực, nguyệt
thực, thủy triều.
Tài liệu đa phương
tiện về một số ứng
dụng vật lý trong y
học
6
Thí nghiệm minh họa định luật
bảo toàn năng lượng
Chưa
trang bị
6
Dạy chuyên đề Trái Đất và bầu
trời
Chưa
trang bị
6
Dạy chuyên đề vật lý trong một
số ngành nghề
Chưa
trang bị
Bộ thiết bị thí
nghiệm mô tả dao
động điều hòa
Bộ thiết thí nghiệm
khảo sát dao động
tắt dần của con lắc
đơn
Bộ thiết thí nghiệm
khảo sát dao động
cưỡng bức
Bộ thiết nghiệm tạo
sóng mặt nước
Bộ thiết bị thực
hành: Đo bước tần
số sóng âm
6
Vật lý 11
Thí nghiệm minh họa dao động
điều hòa
6
Thí nghiệm dao động tắt dần
Chưa
trang bị
6
Thí nghiệm dao động cưỡng bức
Chưa
trang bị
6
Thí nghiệm mô tả sóng
6
Thực hành: Đo tần số của sóng
âm
Bộ thí nghiệm giao
thoa sóng nước
Bộ thí nghiệm giao
thoa ánh sáng
Bộ thí nghiệm sóng
dừng
6
Thí nghiệm Giao thoa sóng
6
6
Thí nghiệm Y-âng về giao thoa
ánh sáng
Thực hành: Đo tốc độ truyền âm
Bộ thí nghiệm tạo
điện trường đều
Tụ điện phẳng, tụ
xoay
6
Thí nghiệm Điện trường đều
12
Tụ điện
3
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
Chưa
trang bị
23
24
25
Bộ thí nghiệm dòng
điện không đổi
Bộ thí nghiệm đo
suất điện động và
điện trở trong của
nguồn điện
Thiết bị khảo sát nội
năng
6
Dòng điện, mạch điện
6
Thực hành: Đo suất điện động và
điện trở trong của pin điện hóa
8
Chưa
trang bị
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Vật lý 12
Vật lý nhiệt: Nội năng, các ĐL
Nhiệt động lực học
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Thực hành:Đo nhiệt dung riêng
(bắt buộc)
của nước
Chưa
trang bị
Thực hành: Khảo sát định luật
(bắt buộc)
Boyle
Chưa
trang bị
Thực hành: Khảo sát định luật
(bắt buộc)
Charles
Chưa
trang bị
Từ trường của nam châm và một
Chưa
số dòng điện đơn giản
trang bị
Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên (bắt buộc)
đoạn dây dẫn mang dòng điện
Chưa
trang bị
Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
(bắt buộc)
Chưa
trang bị
Thí nghiệm hiện tượng cảm ứng
(bắt buộc)
điện từ
Chưa
trang bị
Chuyên đề: Dòng điện xoay chiều
Chưa
trang bị
26
Thiết bị đo nhiệt
dung riêng
8
27
Thiết bị chứng
minh định luật
Boyle
Thiết bị chứng
minh định luật
Charles
Thiết bị tạo từ phổ
8
30
Thiết bị xác định
hướng của lực từ
8
31
Thiết bị đo cảm
ứng từ
8
32
Thiết bị cảm ứng
điện từ
8
33
Thiết bị khảo sát
8
đoạn mạch điện
xoay chiều
Thiết bị khảo sát
8
Chuyên đề: Dòng điện xoay chiều
Chưa
dòng điện qua
trang bị
diode
Thiết bị khảo sát
8
Thí nghiệm khảo sát hiện tượng
Chưa
dòng quang điện
quang điện
trang bị
Các phòng học đều đã trang bị Smartivi nên trong thời gian chờ trang bị các bộ
thí nghiệm: thay thế bằng thí nghiệm ảo (nếu được)
28
29
34
35
36
8
8
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (các phòng
thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy
học môn học/hoạt động giáo dục):
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng thực hành
1
Sử dụng cho nhóm bộ môn Vật lý,
Vật lý
Hóa học, Công nghệ, Sinh học
Sử dụng dạy học và thực hành thí
4
2
Phòng chức năng
II. Kế hoạch dạy học2
1. Phân phối chương trình
STT
Bài học
(1)
Chương 1. Mở đầu (4 tiết)
1
Làm quen với vật lý
2
4
nghiệm, trải nghiệm trong môn
học.
Sử dụng dạy học, hội giảng, báo Có tivi,
cáo chuyên đề
máy tính
kết nối
internet,
bảng
tương
tác,….
MÔN: VẬT LÝ 10
Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Số tiết
Tiết
Yêu cầu cần đạt
(2)
CT
(3)
HỌC KỲ 1
2
1-2
2
Các quy tắc an toàn
trong phòng thực
hành vật lý
1
3
3
Thực hành tính sai số
trong phép đo, ghi
kết quả đo
1
4
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của
Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Phân tích được một số ảnh hưởng
của vật lí đối với cuộc sống, đối với
sự phát triển của khoa học, công nghệ
và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức,
kĩ năng vật lí được sử dụng trong một
số lĩnh vực khác nhau.
- Mô tả được các bước trong tiến trình
tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ
vật lí.
- Biết được các thành tựu nghiên cứu
của vật lí tương ứng với các cuộc cách
mạng công nghiệp.
- Nêu được một số ví dụ về phương
pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp
thực nghiệm và phương pháp lí
thuyết).
- Thảo luận để nêu được: Các quy tắc
an toàn trong nghiên cứu và học tập
môn Vật lí.
- Nêu được phép đo trực tiếp và phép
đo gián tiếp.
- Biết được công thức giá trị trung
bình, sai số tỉ đổi, sai số tuyệt đối.
- Một số loại sai số đơn giản hay gặp
khi đo các đại lượng vật lí và cách
Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
5
Chương 2. Động học (18 tiết)
4
Độ dịch chuyển và
quãng đường đi được
khắc phục chúng.
2
5-6
5
Tốc độ và vận tốc
2
7-8
6
Thực hành đo tốc độ
của vật chuyển động
2
9-10
7
Đồ thị độ dịch
chuyển-thời gian
2
11-12
8
Chuyển động biến
đổi. Gia tốc
2
13-14
9
Ôn tập giữa học kì 1
1
15
6
- Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn,
định nghĩa được độ dịch chuyển.
- So sánh được quãng đường đi được
và độ dịch chuyển.
- Xác định được độ dịch chuyển tổng
hợp
- Lập luận để rút ra được công thức
tính tốc độ trung bình, định nghĩa
được tốc độ theo một phương.
- Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một
phương và độ dịch chuyển, rút ra
được công thức tính và định nghĩa
được vận tốc.
- Xác định được vận tốc tổng hợp
- Vận dụng được công thức tính tốc
độ, vận tốc.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được tốc độ bằng dụng
cụ thực hành.
- Mô tả được một vài phương pháp đo
tốc độ thông dụng và đánh giá được
ưu, nhược điểm của chúng.
- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên
số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ
dịch chuyển - thời gian trong chuyển
động thẳng.
- Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên
số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận
tốc - thời gian trong chuyển động
thẳng.
- Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian
để tính được độ dịch chuyển trong
một số trường hợp đơn giản.
- Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ
thị độ dịch chuyển - thời gian.
- Thực hiện thí nghiệm và lập luận
dựa vào sự biến đổi vận tốc trong
chuyển động thẳng, rút ra được công
thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa,
đơn vị của gia tốc.
- Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian
để tính được gia tốc trong một số
trường hợp đơn giản.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
10
Kiểm tra giữa học kì
1
1
16
11
Chuyển động thẳng
biến đổi đều
2
17-18
12
Sự rơi tự do
1
19
13
Thực hành: Đo gia
tốc rơi tự do
1
20
14
Chuyển động ném
2
21-22
Chương 3. Động lực học (20 tiết)
15
Tổng hợp và phân
tích lực. Cân bằng
lực
2
23-24
16
Định luật 1 Newtơn
1
25
17
Định luật 2 Newton
2
26-27
7
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học (từ bài 1 đến hết bài 9)
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học.
- Rút ra được các công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều
(không được dùng tích phân).
- Vận dụng được các công thức của
chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Rơi tự do là gì
- Rút ra được các công thức của sự rơi
tự do
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, đo được gia tốc rơi tự do
bằng dụng cụ thực hành.
- Thực hiện được dự án hay đề tài
nghiên cứu tìm điều kiện ném vật
trong không khí ở độ cao nào đó để
đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất.
- Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực
trên một mặt phẳng.
- Dùng hình vẽ, phân tích được một
lực thành các lực thành phần vuông
góc.
- Phát biểu định luật 1 Newton và
minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể.
- Vận dụng được mối liên hệ đơn vị
dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ
SI.
- Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng
số liệu cho trước để rút ra được a ~ F,
a ~ 1/m, từ đó rút ra được biểu thức a
= F/m hoặc F = ma (định luật 2
Newton).
- Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm
hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc
lập luận dựa vào a = F/m, nêu được
khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
mức quán tính của vật.
18
Định luật 3 Newton
1
19
Trọng lực và lực
căng
2
20
Lực ma sát
2
21
Ôn tập học kì 1
1
22
Kiểm tra học kì 1
1
23
Lực cản và lực nâng
2
28
- Phát biểu được định luật 3 Newton,
minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể; vận
dụng được định luật 3 Newton trong
một số trường hợp đơn giản.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực
bằng nhau, không bằng nhau.
29-30 - Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật
là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật;
trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật; trọng
lượng của vật được tính bằng tích
khối lượng của vật với gia tốc rơi tự
do.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng
lực; Lực căng dây.
31-32 - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực ma
sát
33
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học, động lực học
34
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
học, động lực học
35-36 - Mô tả được một cách định tính
chuyển động rơi trong trường trọng
lực đều khi có sức cản của không khí.
- Thực hiện được dự án hay đề tài
nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay
giảm sức cản không khí theo hình
dạng của vật.
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực cản
khi một vật chuyển động trong nước
(hoặc trong không khí); Lực nâng
(đẩy lên trên) của nước; Lực căng
dây.
- Giải thích được lực nâng tác dụng
lên một vật ở trong nước (hoặc trong
không khí).
HỌC KỲ 2
8
24
Một số ví dụ về cách
giải các bài toán
thuộc phần động lực
học
2
37-38
- Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng
lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật
chuyển động trong nước (hoặc trong
không khí); Lực nâng (đẩy lên trên)
của nước; Lực căng dây.
25 Momen lực. Cân
2
39-40 - Nêu được khái niệm moment lực,
bằng của vật rắn
moment ngẫu lực; Nêu được tác dụng
của ngẫu lực lên một vật chỉ làm quay
vật.
- Phát biểu và vận dụng được quy tắc
moment cho một số trường hợp đơn
giản trong thực tế.
- Thảo luận để rút ra được điều kiện
để vật cân bằng: lực tổng hợp tác
dụng lên vật bằng không và tổng
moment lực tác dụng lên vật (đối với
một điểm bất kì) bằng không.
26 Thực hành: Tổng
2
41-42 - Thảo luận để thiết kế phương án
hợp lực
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, tổng hợp được hai lực
đồng quy bằng dụng cụ thực hành.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, tổng hợp được hai lực
song song bằng dụng cụ thực hành.
Chương 4. Năng lượng, công, công suất (12 tiết)
27 Năng lượng. Công
2
43-44 - Trình bày được ví dụ chứng tỏ có
cơ học
thể truyền năng lượng từ vật này sang
vật khác bằng cách thực hiện công.
- Nêu được biểu thức tính công bằng
tích của lực tác dụng và độ dịch
chuyển theo phương của lực, nêu
được đơn vị đo công là đơn vị đo
năng lượng (với 1 J = 1 Nm); Tính
được công trong một số trường hợp
đơn giản.
28 Công suất
2
45-46 - Từ một số tình huống thực tế, thảo
luận để nêu được ý nghĩa vật lí và
định nghĩa công suất.
- Vận dụng được mối liên hệ công
suất (hay tốc độ thực hiện công) với
tích của lực và vận tốc trong một số
tình huống thực tế.
29 Động năng, thế năng
2
47-48 - Từ phương trình chuyển động thẳng
biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng
không, rút ra được động năng của vật
có giá trị bằng công của lực tác dụng
9
30
Cơ năng và định luật
bảo toàn cơ năng
2
49-50
31
Hiệu suất
2
51-52
32
Ôn tập giữa học kì 2
1
53
33
Kiểm tra giữa học kì
2
1
54
Chương 5. Động lượng (6 tiết)
34
Động lượng
2
55-56
35
Định luật bảo toàn
2
57-58
10
lên vật.
- Nêu được công thức tính thế năng
trong trường trọng lực đều, vận dụng
được trong một số trường hợp đơn
giản.
- Phân tích được sự chuyển hoá động
năng và thế năng của vật trong một số
trường hợp đơn giản.
- Nêu được khái niệm cơ năng; phát
biểu được định luật bảo toàn cơ năng
và vận dụng được định luật bảo toàn
cơ năng trong một số trường hợp đơn
giản.
- Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ
được định luật bảo toàn năng lượng,
liên quan đến một số dạng năng lượng
khác nhau.
- Từ tình huống thực tế, thảo luận để
nêu được định nghĩa hiệu suất, vận
dụng được hiệu suất trong một số
trường hợp thực tế.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề, bài học:
Momen lực; Khối lượng riêng, áp suất
chất lỏng; công, năng lượng, công
suất.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề, bài học:
Momen lực; Khối lượng riêng, áp suất
chất lỏng; công, năng lượng, công
suất.
- Từ tình huống thực tế, thảo luận để
nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa
động lượng.
- Rút ra được mối liên hệ giữa lực
tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ
thay đổi của động lượng (lực tổng hợp
tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi
động lượng của vật).
- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận,
động lượng
36
Thực hành: Xác định
động lượng của vật
trước và sau va chạm
2
59-60
Chương 6. Chuyển động tròn (4 tiết)
37
Động
chuyển
đều
học
động
của
tròn
2
61-62
39
Biến dạng của vật
rắn
2
65-66
40
Ôn tập học kì 2
1
67
phát biểu được định luật bảo toàn
động lượng trong hệ kín.
- Vận dụng được định luật bảo toàn
động lượng trong một số trường hợp
đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận
được sự thay đổi năng lượng trong
một số trường hợp va chạm đơn giản.
- Thảo luận để giải thích được một số
hiện tượng đơn giản.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án, thực hiện
phương án, xác định được tốc độ và
đánh giá được động lượng của vật
trước và sau va chạm bằng dụng cụ
thực hành.
- Từ tình huống thực tế, thảo luận để
nêu được định nghĩa radian và biểu
diễn được độ dịch chuyển góc theo
radian.
- Vận dụng được khái niệm tốc độ
góc.
38 Lực hướng tâm và
2
63-64 - Vận dụng được biểu thức gia tốc
gia tốc hướng tâm
hướng tâm a = rω2, a = v2/r.
- Vận dụng được biểu thức lực hướng
tâm F = mrω2, F = mv2/r.
- Thảo luận và đề xuất giải pháp an
toàn cho một số tình huống chuyển
động tròn trong thực tế.
Chương 7. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng (6 tiết)
11
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc
sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu
được sự biến dạng kéo, biến dạng nén;
mô tả được các đặc tính của lò xo:
giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng.
- Thảo luận để thiết kế phương án
hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
phương án, tìm mối liên hệ giữa lực
đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ
đó phát biểu được định luật Hooke.
- Vận dụng được định luật Hooke
trong một số trường hợp đơn giản.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
41
Kiểm tra học kì 2
1
68
42
Khối lượng riêng, áp
suất chất lỏng
2
69-70
dung đã học ở chủ đề, bài học: công,
năng lượng, công suất; động lương;
chuyển động tròn; biến dạng của vật
rắn.
- Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
kĩ năng giải thích, chứng minh một số
vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
dung đã học ở chủ đề, bài học: công,
năng lượng, công suất; động lương;
chuyển động tròn; biến dạng của vật
rắn.
- Nêu được khối lượng riêng của một
chất là khối lượng của một đơn vị thể
tích của chất đó.
- Thành lập và vận dụng được phương
trình Δp = ρgΔh trong một số trường
hợp đơn giản; đề xuất thiết kế được
mô hình minh hoạ.
MÔN: VẬT LÝ 11
Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Bài học
Số tiết
Tiết
Yêu cầu cần đạt
STT
(1)
(2)
CT
(3)
HỌC KỲ 1
Chương 1. Dao động (16 tiết)
1
Dao động điều hòa
2
1-2
- Nêu được dao động cơ là gì, dao
động tuần hoàn, dao động không tuần
hoàn.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra
được dao động và mô tả được một số
ví dụ đơn giản về dao động điều hòa.
- Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng
hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc
hình vẽ cho trước), nêu được: biên độ,
chu kì, tần số, tần số góc, pha của dao
động, pha ban đầu của dao động.
- Xác định được li độ của vật, hướng
dịch chuyển, pha dao động tại thời
điểm t bất kỳ.
2
Mô tả dao động điều
2
3-4
- Vận dụng được các khái niệm: li độ,
hòa
biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, pha
ban đầu để mô tả dao động điều hoà.
- Từ đồ thị li độ – thời gian, viết được
phương trình dao động điều hòa của
vật.
- Tính được độ lệch pha của hai dao
12
3
Vận tốc, gia tốc
trong dao động điều
hòa
2
5-6
4
Bài tập về dao động
điều hòa
2
7-8
5
Động năng, thế năng.
Sự chuyển hóa năng
lượng trong dao
động điều hòa
2
9-10
6
Dao động tắt dần.
Dao động cưỡng
bức. Hiện tượng
cộng hưởng.
1
11
13
động điều hòa cùng chu kỳ. Nêu được
các trường hợp đặc biệt của độ lệch
pha.
- Từ phương trình li độ, viết được
phương trình vận tốc, gia tốc của vật
dao động điều hòa
- Từ phương trình li độ/vận tốc/gia
tốc, xác định được vị trí, vận tốc, gia
tốc của vật tại các thời điểm t bất kỳ
- Từ đồ thị vận tốc - thời gian/gia tốc thời gian, viết được phương trình vận
tốc, phương trình gia tốc của vật.
- Xác định được vị trí và tính được giá
trị cực đại, cực tiểu của vận tốc và gia
tốc.
- Nêu được mối quan hệ về pha giữa li
độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều
hòa.
- Vận dụng được các phương trình về
li độ và vận tốc, gia tốc của dao động
điều hoà.
- Vận dụng được phương trình a = –
ω2x của dao động điều hoà.
- Hệ thống hóa và vận dụng được các
kiến thức đã học về dao động điều hòa
để giải được các bài toán liên quan.
- Viết và vận dụng được các biểu thức
động năng, thế năng, cơ năng của vật
dao động điều hòa.
- Xét các trường hợp: con lắc đơn, con
lắc lò xo. Từ đó, viết được các công
thức tính tần số góc, chu kỳ của con
lắc đơn, con lắc lò xo dao động điều
hòa.
- Sử dụng đồ thị, phân tích và thực
hiện phép tính cần thiết để mô tả được
sự chuyển hoá động năng và thế năng
trong dao động điều hoà.
- Nêu được định nghĩa, nguyên nhân,
ứng dụng của dao động tắt dần
- Nêu được định nghĩa, đặc điểm của
dao động cưỡng bức
- Nêu được định nghĩa, giải thích được
hiện tượng cộng hưởng.
- Nêu được ví dụ thực tế về dao động
tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện
tượng cộng hưởng.
- Thảo luận, đánh giá được sự có lợi
7
Bài tập về sự chuyển
hóa năng lượng trong
dao động điều hòa
2
12-13
8
Ôn tập chương 1
2
14-15
9
Kiểm tra giữa kỳ 1
1
16
Chương 2. Sóng (20 tiết)
10 Mô tả sóng
2
17-18
14
hay có hại của cộng hưởng trong một
số trường h
 





