THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    KHCM_VATLI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:35' 27-10-2025
    Dung lượng: 416.9 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT TAM HIỆP
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TỔ CM: VL - CN - GDTC - GDQPAN
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số: 01/KH-TCM

    Tam Hiệp, ngày 29 tháng 8 năm 2025

    KẾ HOẠCH
    Dạy học môn Vật lí, khối lớp: THPT, năm học 2025 - 2026
    (Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18/12/2020 của Bộ GDĐT)
    I. Đặc điểm tình hình
    1. Số lớp, số học sinh chọn môn Vật lý
    - Tổng số lớp: 26 (khối 10: 6 lớp; khối 11: 8 lớp; khối 12: 9 lớp)
    - Số học sinh: 1150 (K10: 284; K11: 449; K12: 417)
    - Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):
    + Vật lý 10: 284
    + Vật lý 11: 449
    + Vật lý 12: 283/417
    2. Tình hình đội ngũ
    - Số giáo viên: 06
    - Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 02; Trên đại học: 04
    - Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1: Tốt: 06; Khá: 0 Đạt: 0 Chưa đạt: 0.
    3. Thiết bị dạy học (các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt
    động giáo dục)
    STT Thiết bị dạy học Số lượng Các bài thí nghiệm/thực hành
    Ghi chú
    Thiết bị dùng chung
    1
    Biến áp nguồn
    8
    Cấp nguồn cho các thí nghiệm
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    2
    Bộ thu nhận số liệu
    4
    Sử dụng cho các cảm biến trong
    (bắt buộc)
    danh mục
    Chưa
    trang bị
    3
    Bộ thiết bị đo kĩ
    8
    Xác định khoảng cách, đo vận
    (bắt buộc)
    thuật số tích hợp
    tốc, gia tốc, lực
    Chưa
    trang bị
    4
    Bộ thiết bị dạy học
    6
    Giúp giáo viên xây dựng kế
    (bắt buộc)
    điện tử, mô phỏng
    hoạch dạy học (giáo án) điện tử,
    Chưa
    môn Vật lí
    chuẩn bị bài dạy, các học liệu
    trang bị
    điện tử, chuẩn bị các bài tập, bài
    kiểm tra, đánh giá điện tử phù
    hợp với Chương trình.
    5
    Dây nối
    8
    Nối các linh kiện điện
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    6
    Đồng hồ đo điện đa
    8
    Đo các đại lượng điện
    (bắt buộc)
    năng
    Chưa
    Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo
    dục phổ thông.
    1

    1

    7

    Giá thí nghiệm

    8

    Lắp thiết bị

    8
    9
    10

    Hộp quả treo
    Lò xo
    Máy phát âm tần

    8
    8
    8

    Làm gia trọng
    Tạo lực đàn hồi
    Tạo sóng âm

    1

    Bộ thí nghiệm về
    chuyển động thẳng
    đều, thẳng biến đổi
    đều

    8

    2

    Thí nghiệm rơi tự
    do

    8

    3

    Lực kế loại 5N

    6

    4

    Bộ thí nghiệm tổng
    hợp hai lực đồng
    quy
    Bộ thí nghiệm tổng
    hợp hai lực song
    song
    Bộ thí nghiệm lực
    đàn hồi

    6

    Thí nghiệm quy tắc
    momen lực
    Xe đo có tích hợp
    cảm biến vị trí, cảm
    biến lực

    6

    5
    6

    7
    8

    6
    6

    6

    trang bị
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    Đã có
    Đã có
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị

    Vật lý 10
    -Thí nghiệm xác định độ dịch (bắt buộc)
    chuyển-thời gian của một vật
    Chưa
    chuyển động thẳng, từ đó vẽ đồ trang bị
    thị độ dịch chuyển theo thời gian
    của vật.
    - Thực hành đo tốc độ của chuyển
    động thẳng đều.
    - Thí nghiệm khảo sát vận tốc
    theo thời gian trong chuyển động
    thẳng, từ đó vẽ đồ thị vận tốc
    theo thời gian và xây dựng khái
    niệm gia tốc.
    Thực hành đo gia tốc rơi tự do
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    Thí nghiệm minh họa/khảo sát
    Chưa
    định luật 3 Niutown
    trang bị
    Thí nghiệm minh họa tổng hợp (bắt buộc)
    hai lực đồng quy
    Chưa
    trang bị
    Thí nghiệm khảo sát tổng hợp hai
    Chưa
    lực song song cùng chiều
    trang bị
    - Thí nghiệm về sự biến dạng
    Chưa
    kéo, nén
    trang bị
    - Thí nghiệm khảo sát mối liên hệ
    lực đàn hồi và độ biến dạng của
    lò xo
    Thí nghiệm khảo sát tác dụng làm
    Chưa
    quay của lực, quy tắc momen lực
    trang bị
    - Thí nghiệm khảo sát độ dịch (bắt buộc)
    chuyển-thời gian, vận tốc-thời
    Chưa
    gian
    trang bị
    - Thí nghiệm thực hành đo gia tốc
    rơi tự do, xác định tốc độ
    - Thí nghiệm minh họa định luật
    bảo toàn động lượng của vật
    trước và sau va chạm đàn hồi
    2

    9
    10

    11

    12
    13

    14
    15
    16

    17
    18
    19
    21
    22

    Dụng cụ nghiệm lại
    định luật bảo toàn
    năng lượng
    Bộ tranh ảnh, hình
    vẽ, sơ đồ, biểu đồ,
    bản đồ sao; mô
    hình mô tả: hệ nhật
    tâm, hiện tượng
    nhật thực, nguyệt
    thực, thủy triều;
    dụng cụ xác định vị
    trí sao bắc cực.
    Tài liệu đa phương
    tiện về: hiện tượng
    nhật thực, nguyệt
    thực, thủy triều.
    Tài liệu đa phương
    tiện về một số ứng
    dụng vật lý trong y
    học

    6

    Thí nghiệm minh họa định luật
    bảo toàn năng lượng

    Chưa
    trang bị

    6

    Dạy chuyên đề Trái Đất và bầu
    trời

    Chưa
    trang bị

    6

    Dạy chuyên đề vật lý trong một
    số ngành nghề

    Chưa
    trang bị

    Bộ thiết bị thí
    nghiệm mô tả dao
    động điều hòa
    Bộ thiết thí nghiệm
    khảo sát dao động
    tắt dần của con lắc
    đơn
    Bộ thiết thí nghiệm
    khảo sát dao động
    cưỡng bức
    Bộ thiết nghiệm tạo
    sóng mặt nước
    Bộ thiết bị thực
    hành: Đo bước tần
    số sóng âm

    6

    Vật lý 11
    Thí nghiệm minh họa dao động
    điều hòa

    6

    Thí nghiệm dao động tắt dần

    Chưa
    trang bị

    6

    Thí nghiệm dao động cưỡng bức

    Chưa
    trang bị

    6

    Thí nghiệm mô tả sóng

    6

    Thực hành: Đo tần số của sóng
    âm

    Bộ thí nghiệm giao
    thoa sóng nước
    Bộ thí nghiệm giao
    thoa ánh sáng
    Bộ thí nghiệm sóng
    dừng

    6

    Thí nghiệm Giao thoa sóng

    6
    6

    Thí nghiệm Y-âng về giao thoa
    ánh sáng
    Thực hành: Đo tốc độ truyền âm

    Bộ thí nghiệm tạo
    điện trường đều
    Tụ điện phẳng, tụ
    xoay

    6

    Thí nghiệm Điện trường đều

    12

    Tụ điện
    3

    Chưa
    trang bị

    Chưa
    trang bị
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    Chưa
    trang bị
    Chưa
    trang bị
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    Chưa
    trang bị
    Chưa
    trang bị

    23
    24

    25

    Bộ thí nghiệm dòng
    điện không đổi
    Bộ thí nghiệm đo
    suất điện động và
    điện trở trong của
    nguồn điện
    Thiết bị khảo sát nội
    năng

    6

    Dòng điện, mạch điện

    6

    Thực hành: Đo suất điện động và
    điện trở trong của pin điện hóa

    8

    Chưa
    trang bị
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị

    Vật lý 12
    Vật lý nhiệt: Nội năng, các ĐL
    Nhiệt động lực học

    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    Thực hành:Đo nhiệt dung riêng
    (bắt buộc)
    của nước
    Chưa
    trang bị
    Thực hành: Khảo sát định luật
    (bắt buộc)
    Boyle
    Chưa
    trang bị
    Thực hành: Khảo sát định luật
    (bắt buộc)
    Charles
    Chưa
    trang bị
    Từ trường của nam châm và một
    Chưa
    số dòng điện đơn giản
    trang bị
    Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên (bắt buộc)
    đoạn dây dẫn mang dòng điện
    Chưa
    trang bị
    Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
    (bắt buộc)
    Chưa
    trang bị
    Thí nghiệm hiện tượng cảm ứng
    (bắt buộc)
    điện từ
    Chưa
    trang bị
    Chuyên đề: Dòng điện xoay chiều
    Chưa
    trang bị

    26

    Thiết bị đo nhiệt
    dung riêng

    8

    27

    Thiết bị chứng
    minh định luật
    Boyle
    Thiết bị chứng
    minh định luật
    Charles
    Thiết bị tạo từ phổ

    8

    30

    Thiết bị xác định
    hướng của lực từ

    8

    31

    Thiết bị đo cảm
    ứng từ

    8

    32

    Thiết bị cảm ứng
    điện từ

    8

    33

    Thiết bị khảo sát
    8
    đoạn mạch điện
    xoay chiều
    Thiết bị khảo sát
    8
    Chuyên đề: Dòng điện xoay chiều
    Chưa
    dòng điện qua
    trang bị
    diode
    Thiết bị khảo sát
    8
    Thí nghiệm khảo sát hiện tượng
    Chưa
    dòng quang điện
    quang điện
    trang bị
    Các phòng học đều đã trang bị Smartivi nên trong thời gian chờ trang bị các bộ
    thí nghiệm: thay thế bằng thí nghiệm ảo (nếu được)

    28
    29

    34
    35
    36

    8
    8

    4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (các phòng
    thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy
    học môn học/hoạt động giáo dục):
    STT
    Tên phòng
    Số lượng
    Phạm vi và nội dung sử dụng
    Ghi chú
    1
    Phòng thực hành
    1
    Sử dụng cho nhóm bộ môn Vật lý,
    Vật lý
    Hóa học, Công nghệ, Sinh học
    Sử dụng dạy học và thực hành thí
    4

    2

    Phòng chức năng

    II. Kế hoạch dạy học2
    1. Phân phối chương trình

    STT

    Bài học
    (1)

    Chương 1. Mở đầu (4 tiết)
    1
    Làm quen với vật lý

    2

    4

    nghiệm, trải nghiệm trong môn
    học.
    Sử dụng dạy học, hội giảng, báo Có tivi,
    cáo chuyên đề
    máy tính
    kết nối
    internet,
    bảng
    tương
    tác,….

    MÔN: VẬT LÝ 10
    Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
    Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
    Số tiết
    Tiết
    Yêu cầu cần đạt
    (2)
    CT
    (3)
    HỌC KỲ 1
    2

    1-2

    2

    Các quy tắc an toàn
    trong phòng thực
    hành vật lý

    1

    3

    3

    Thực hành tính sai số
    trong phép đo, ghi
    kết quả đo

    1

    4

    - Nêu được đối tượng nghiên cứu của
    Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
    - Phân tích được một số ảnh hưởng
    của vật lí đối với cuộc sống, đối với
    sự phát triển của khoa học, công nghệ
    và kĩ thuật.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức,
    kĩ năng vật lí được sử dụng trong một
    số lĩnh vực khác nhau.
    - Mô tả được các bước trong tiến trình
    tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ
    vật lí.
    - Biết được các thành tựu nghiên cứu
    của vật lí tương ứng với các cuộc cách
    mạng công nghiệp.
    - Nêu được một số ví dụ về phương
    pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp
    thực nghiệm và phương pháp lí
    thuyết).
    - Thảo luận để nêu được: Các quy tắc
    an toàn trong nghiên cứu và học tập
    môn Vật lí.
    - Nêu được phép đo trực tiếp và phép
    đo gián tiếp.
    - Biết được công thức giá trị trung
    bình, sai số tỉ đổi, sai số tuyệt đối.
    - Một số loại sai số đơn giản hay gặp
    khi đo các đại lượng vật lí và cách

    Đối với tổ ghép môn học: khung phân phối chương trình cho các môn
    5

    Chương 2. Động học (18 tiết)
    4
    Độ dịch chuyển và
    quãng đường đi được

    khắc phục chúng.
    2

    5-6

    5

    Tốc độ và vận tốc

    2

    7-8

    6

    Thực hành đo tốc độ
    của vật chuyển động

    2

    9-10

    7

    Đồ thị độ dịch
    chuyển-thời gian

    2

    11-12

    8

    Chuyển động biến
    đổi. Gia tốc

    2

    13-14

    9

    Ôn tập giữa học kì 1

    1

    15
    6

    - Từ hình ảnh hoặc ví dụ thực tiễn,
    định nghĩa được độ dịch chuyển.
    - So sánh được quãng đường đi được
    và độ dịch chuyển.
    - Xác định được độ dịch chuyển tổng
    hợp
    - Lập luận để rút ra được công thức
    tính tốc độ trung bình, định nghĩa
    được tốc độ theo một phương.
    - Dựa vào định nghĩa tốc độ theo một
    phương và độ dịch chuyển, rút ra
    được công thức tính và định nghĩa
    được vận tốc.
    - Xác định được vận tốc tổng hợp
    - Vận dụng được công thức tính tốc
    độ, vận tốc.
    - Thảo luận để thiết kế phương án
    hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
    phương án, đo được tốc độ bằng dụng
    cụ thực hành.
    - Mô tả được một vài phương pháp đo
    tốc độ thông dụng và đánh giá được
    ưu, nhược điểm của chúng.
    - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên
    số liệu cho trước), vẽ được đồ thị độ
    dịch chuyển - thời gian trong chuyển
    động thẳng.
    - Thực hiện thí nghiệm (hoặc dựa trên
    số liệu cho trước), vẽ được đồ thị vận
    tốc - thời gian trong chuyển động
    thẳng.
    - Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian
    để tính được độ dịch chuyển trong
    một số trường hợp đơn giản.
    - Tính được tốc độ từ độ dốc của đồ
    thị độ dịch chuyển - thời gian.
    - Thực hiện thí nghiệm và lập luận
    dựa vào sự biến đổi vận tốc trong
    chuyển động thẳng, rút ra được công
    thức tính gia tốc; nêu được ý nghĩa,
    đơn vị của gia tốc.
    - Vận dụng đồ thị vận tốc - thời gian
    để tính được gia tốc trong một số
    trường hợp đơn giản.
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức

    10

    Kiểm tra giữa học kì
    1

    1

    16

    11

    Chuyển động thẳng
    biến đổi đều

    2

    17-18

    12

    Sự rơi tự do

    1

    19

    13

    Thực hành: Đo gia
    tốc rơi tự do

    1

    20

    14

    Chuyển động ném

    2

    21-22

    Chương 3. Động lực học (20 tiết)
    15

    Tổng hợp và phân
    tích lực. Cân bằng
    lực

    2

    23-24

    16

    Định luật 1 Newtơn

    1

    25

    17

    Định luật 2 Newton

    2

    26-27

    7

    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
    học (từ bài 1 đến hết bài 9)
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
    học.
    - Rút ra được các công thức của
    chuyển động thẳng biến đổi đều
    (không được dùng tích phân).
    - Vận dụng được các công thức của
    chuyển động thẳng biến đổi đều.
    - Rơi tự do là gì
    - Rút ra được các công thức của sự rơi
    tự do
    - Thảo luận để thiết kế phương án
    hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
    phương án, đo được gia tốc rơi tự do
    bằng dụng cụ thực hành.
    - Thực hiện được dự án hay đề tài
    nghiên cứu tìm điều kiện ném vật
    trong không khí ở độ cao nào đó để
    đạt độ cao hoặc tầm xa lớn nhất.
    - Dùng hình vẽ, tổng hợp được các lực
    trên một mặt phẳng.
    - Dùng hình vẽ, phân tích được một
    lực thành các lực thành phần vuông
    góc.
    - Phát biểu định luật 1 Newton và
    minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể.
    - Vận dụng được mối liên hệ đơn vị
    dẫn xuất với 7 đơn vị cơ bản của hệ
    SI.
    - Thực hiện thí nghiệm, hoặc sử dụng
    số liệu cho trước để rút ra được a ~ F,
    a ~ 1/m, từ đó rút ra được biểu thức a
    = F/m hoặc F = ma (định luật 2
    Newton).
    - Từ kết quả đã có (lấy từ thí nghiệm
    hay sử dụng số liệu cho trước), hoặc
    lập luận dựa vào a = F/m, nêu được
    khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
    mức quán tính của vật.

    18

    Định luật 3 Newton

    1

    19

    Trọng lực và lực
    căng

    2

    20

    Lực ma sát

    2

    21

    Ôn tập học kì 1

    1

    22

    Kiểm tra học kì 1

    1

    23

    Lực cản và lực nâng

    2

    28

    - Phát biểu được định luật 3 Newton,
    minh hoạ được bằng ví dụ cụ thể; vận
    dụng được định luật 3 Newton trong
    một số trường hợp đơn giản.
    - Mô tả được bằng ví dụ thực tế về lực
    bằng nhau, không bằng nhau.
    29-30 - Nêu được: trọng lực tác dụng lên vật
    là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật;
    trọng tâm của vật là điểm đặt của
    trọng lực tác dụng vào vật; trọng
    lượng của vật được tính bằng tích
    khối lượng của vật với gia tốc rơi tự
    do.
    - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
    biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng
    lực; Lực căng dây.
    31-32 - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
    biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực ma
    sát
    33
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
    học, động lực học
    34
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề: mở đầu, động
    học, động lực học
    35-36 - Mô tả được một cách định tính
    chuyển động rơi trong trường trọng
    lực đều khi có sức cản của không khí.
    - Thực hiện được dự án hay đề tài
    nghiên cứu ứng dụng sự tăng hay
    giảm sức cản không khí theo hình
    dạng của vật.
    - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
    biểu diễn được bằng hình vẽ: Lực cản
    khi một vật chuyển động trong nước
    (hoặc trong không khí); Lực nâng
    (đẩy lên trên) của nước; Lực căng
    dây.
    - Giải thích được lực nâng tác dụng
    lên một vật ở trong nước (hoặc trong
    không khí).
    HỌC KỲ 2
    8

    24

    Một số ví dụ về cách
    giải các bài toán
    thuộc phần động lực
    học

    2

    37-38

    - Mô tả được bằng ví dụ thực tiễn và
    biểu diễn được bằng hình vẽ: Trọng
    lực; Lực ma sát; Lực cản khi một vật
    chuyển động trong nước (hoặc trong
    không khí); Lực nâng (đẩy lên trên)
    của nước; Lực căng dây.
    25 Momen lực. Cân
    2
    39-40 - Nêu được khái niệm moment lực,
    bằng của vật rắn
    moment ngẫu lực; Nêu được tác dụng
    của ngẫu lực lên một vật chỉ làm quay
    vật.
    - Phát biểu và vận dụng được quy tắc
    moment cho một số trường hợp đơn
    giản trong thực tế.
    - Thảo luận để rút ra được điều kiện
    để vật cân bằng: lực tổng hợp tác
    dụng lên vật bằng không và tổng
    moment lực tác dụng lên vật (đối với
    một điểm bất kì) bằng không.
    26 Thực hành: Tổng
    2
    41-42 - Thảo luận để thiết kế phương án
    hợp lực
    hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
    phương án, tổng hợp được hai lực
    đồng quy bằng dụng cụ thực hành.
    - Thảo luận để thiết kế phương án
    hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
    phương án, tổng hợp được hai lực
    song song bằng dụng cụ thực hành.
    Chương 4. Năng lượng, công, công suất (12 tiết)
    27 Năng lượng. Công
    2
    43-44 - Trình bày được ví dụ chứng tỏ có
    cơ học
    thể truyền năng lượng từ vật này sang
    vật khác bằng cách thực hiện công.
    - Nêu được biểu thức tính công bằng
    tích của lực tác dụng và độ dịch
    chuyển theo phương của lực, nêu
    được đơn vị đo công là đơn vị đo
    năng lượng (với 1 J = 1 Nm); Tính
    được công trong một số trường hợp
    đơn giản.
    28 Công suất
    2
    45-46 - Từ một số tình huống thực tế, thảo
    luận để nêu được ý nghĩa vật lí và
    định nghĩa công suất.
    - Vận dụng được mối liên hệ công
    suất (hay tốc độ thực hiện công) với
    tích của lực và vận tốc trong một số
    tình huống thực tế.
    29 Động năng, thế năng
    2
    47-48 - Từ phương trình chuyển động thẳng
    biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng
    không, rút ra được động năng của vật
    có giá trị bằng công của lực tác dụng
    9

    30

    Cơ năng và định luật
    bảo toàn cơ năng

    2

    49-50

    31

    Hiệu suất

    2

    51-52

    32

    Ôn tập giữa học kì 2

    1

    53

    33

    Kiểm tra giữa học kì
    2

    1

    54

    Chương 5. Động lượng (6 tiết)
    34

    Động lượng

    2

    55-56

    35

    Định luật bảo toàn

    2

    57-58
    10

    lên vật.
    - Nêu được công thức tính thế năng
    trong trường trọng lực đều, vận dụng
    được trong một số trường hợp đơn
    giản.
    - Phân tích được sự chuyển hoá động
    năng và thế năng của vật trong một số
    trường hợp đơn giản.
    - Nêu được khái niệm cơ năng; phát
    biểu được định luật bảo toàn cơ năng
    và vận dụng được định luật bảo toàn
    cơ năng trong một số trường hợp đơn
    giản.
    - Chế tạo mô hình đơn giản minh hoạ
    được định luật bảo toàn năng lượng,
    liên quan đến một số dạng năng lượng
    khác nhau.
    - Từ tình huống thực tế, thảo luận để
    nêu được định nghĩa hiệu suất, vận
    dụng được hiệu suất trong một số
    trường hợp thực tế.
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề, bài học:
    Momen lực; Khối lượng riêng, áp suất
    chất lỏng; công, năng lượng, công
    suất.
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề, bài học:
    Momen lực; Khối lượng riêng, áp suất
    chất lỏng; công, năng lượng, công
    suất.
    - Từ tình huống thực tế, thảo luận để
    nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa
    động lượng.
    - Rút ra được mối liên hệ giữa lực
    tổng hợp tác dụng lên vật và tốc độ
    thay đổi của động lượng (lực tổng hợp
    tác dụng lên vật bằng tốc độ thay đổi
    động lượng của vật).
    - Thực hiện thí nghiệm và thảo luận,

    động lượng

    36

    Thực hành: Xác định
    động lượng của vật
    trước và sau va chạm

    2

    59-60

    Chương 6. Chuyển động tròn (4 tiết)
    37

    Động
    chuyển
    đều

    học
    động

    của
    tròn

    2

    61-62

    39

    Biến dạng của vật
    rắn

    2

    65-66

    40

    Ôn tập học kì 2

    1

    67

    phát biểu được định luật bảo toàn
    động lượng trong hệ kín.
    - Vận dụng được định luật bảo toàn
    động lượng trong một số trường hợp
    đơn giản.
    - Thực hiện thí nghiệm và thảo luận
    được sự thay đổi năng lượng trong
    một số trường hợp va chạm đơn giản.
    - Thảo luận để giải thích được một số
    hiện tượng đơn giản.
    - Thảo luận để thiết kế phương án
    hoặc lựa chọn phương án, thực hiện
    phương án, xác định được tốc độ và
    đánh giá được động lượng của vật
    trước và sau va chạm bằng dụng cụ
    thực hành.

    - Từ tình huống thực tế, thảo luận để
    nêu được định nghĩa radian và biểu
    diễn được độ dịch chuyển góc theo
    radian.
    - Vận dụng được khái niệm tốc độ
    góc.
    38 Lực hướng tâm và
    2
    63-64 - Vận dụng được biểu thức gia tốc
    gia tốc hướng tâm
    hướng tâm a = rω2, a = v2/r.
    - Vận dụng được biểu thức lực hướng
    tâm F = mrω2, F = mv2/r.
    - Thảo luận và đề xuất giải pháp an
    toàn cho một số tình huống chuyển
    động tròn trong thực tế.
    Chương 7. Biến dạng của vật rắn. Áp suất chất lỏng (6 tiết)

    11

    - Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc
    sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu
    được sự biến dạng kéo, biến dạng nén;
    mô tả được các đặc tính của lò xo:
    giới hạn đàn hồi, độ dãn, độ cứng.
    - Thảo luận để thiết kế phương án
    hoặc lựa chọn phương án và thực hiện
    phương án, tìm mối liên hệ giữa lực
    đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ
    đó phát biểu được định luật Hooke.
    - Vận dụng được định luật Hooke
    trong một số trường hợp đơn giản.
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội

    41

    Kiểm tra học kì 2

    1

    68

    42

    Khối lượng riêng, áp
    suất chất lỏng

    2

    69-70

    dung đã học ở chủ đề, bài học: công,
    năng lượng, công suất; động lương;
    chuyển động tròn; biến dạng của vật
    rắn.
    - Các yêu cầu cần đạt ở các mức độ
    nhận thức vật lí và vận dụng kiến thức
    kĩ năng giải thích, chứng minh một số
    vấn đề thực tiễn thực hiện với các nội
    dung đã học ở chủ đề, bài học: công,
    năng lượng, công suất; động lương;
    chuyển động tròn; biến dạng của vật
    rắn.
    - Nêu được khối lượng riêng của một
    chất là khối lượng của một đơn vị thể
    tích của chất đó.
    - Thành lập và vận dụng được phương
    trình Δp = ρgΔh trong một số trường
    hợp đơn giản; đề xuất thiết kế được
    mô hình minh hoạ.

    MÔN: VẬT LÝ 11
    Học kỳ 1: 18 tuần x 2 tiết/tuần = 36 tiết
    Học kỳ 2: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
    Bài học
    Số tiết
    Tiết
    Yêu cầu cần đạt
    STT
    (1)
    (2)
    CT
    (3)
    HỌC KỲ 1
    Chương 1. Dao động (16 tiết)
    1
    Dao động điều hòa
    2
    1-2
    - Nêu được dao động cơ là gì, dao
    động tuần hoàn, dao động không tuần
    hoàn.
    - Thực hiện thí nghiệm đơn giản tạo ra
    được dao động và mô tả được một số
    ví dụ đơn giản về dao động điều hòa.
    - Dùng đồ thị li độ – thời gian có dạng
    hình sin (tạo ra bằng thí nghiệm, hoặc
    hình vẽ cho trước), nêu được: biên độ,
    chu kì, tần số, tần số góc, pha của dao
    động, pha ban đầu của dao động.
    - Xác định được li độ của vật, hướng
    dịch chuyển, pha dao động tại thời
    điểm t bất kỳ.
    2
    Mô tả dao động điều
    2
    3-4
    - Vận dụng được các khái niệm: li độ,
    hòa
    biên độ, chu kì, tần số, tần số góc, pha
    ban đầu để mô tả dao động điều hoà.
    - Từ đồ thị li độ – thời gian, viết được
    phương trình dao động điều hòa của
    vật.
    - Tính được độ lệch pha của hai dao
    12

    3

    Vận tốc, gia tốc
    trong dao động điều
    hòa

    2

    5-6

    4

    Bài tập về dao động
    điều hòa

    2

    7-8

    5

    Động năng, thế năng.
    Sự chuyển hóa năng
    lượng trong dao
    động điều hòa

    2

    9-10

    6

    Dao động tắt dần.
    Dao động cưỡng
    bức. Hiện tượng
    cộng hưởng.

    1

    11

    13

    động điều hòa cùng chu kỳ. Nêu được
    các trường hợp đặc biệt của độ lệch
    pha.
    - Từ phương trình li độ, viết được
    phương trình vận tốc, gia tốc của vật
    dao động điều hòa
    - Từ phương trình li độ/vận tốc/gia
    tốc, xác định được vị trí, vận tốc, gia
    tốc của vật tại các thời điểm t bất kỳ
    - Từ đồ thị vận tốc - thời gian/gia tốc thời gian, viết được phương trình vận
    tốc, phương trình gia tốc của vật.
    - Xác định được vị trí và tính được giá
    trị cực đại, cực tiểu của vận tốc và gia
    tốc.
    - Nêu được mối quan hệ về pha giữa li
    độ, vận tốc, gia tốc của dao động điều
    hòa.
    - Vận dụng được các phương trình về
    li độ và vận tốc, gia tốc của dao động
    điều hoà.
    - Vận dụng được phương trình a = –
    ω2x của dao động điều hoà.
    - Hệ thống hóa và vận dụng được các
    kiến thức đã học về dao động điều hòa
    để giải được các bài toán liên quan.
    - Viết và vận dụng được các biểu thức
    động năng, thế năng, cơ năng của vật
    dao động điều hòa.
    - Xét các trường hợp: con lắc đơn, con
    lắc lò xo. Từ đó, viết được các công
    thức tính tần số góc, chu kỳ của con
    lắc đơn, con lắc lò xo dao động điều
    hòa.
    - Sử dụng đồ thị, phân tích và thực
    hiện phép tính cần thiết để mô tả được
    sự chuyển hoá động năng và thế năng
    trong dao động điều hoà.
    - Nêu được định nghĩa, nguyên nhân,
    ứng dụng của dao động tắt dần
    - Nêu được định nghĩa, đặc điểm của
    dao động cưỡng bức
    - Nêu được định nghĩa, giải thích được
    hiện tượng cộng hưởng.
    - Nêu được ví dụ thực tế về dao động
    tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện
    tượng cộng hưởng.
    - Thảo luận, đánh giá được sự có lợi

    7

    Bài tập về sự chuyển
    hóa năng lượng trong
    dao động điều hòa

    2

    12-13

    8

    Ôn tập chương 1

    2

    14-15

    9

    Kiểm tra giữa kỳ 1

    1

    16

    Chương 2. Sóng (20 tiết)
    10 Mô tả sóng

    2

    17-18

    14

    hay có hại của cộng hưởng trong một
    số trường h
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI