Chuyển động của điện tích trong từ trường
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 20h:30' 17-10-2024
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 20h:30' 17-10-2024
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÝ LỚP 10
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
GIA TỐC – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật Lý
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
BÀI 7: GIA TỐC – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và lấy được ví dụ trong thực tế về chuyển động biến đổi (nhanh dần và chậm
dần).
- Phát biểu được định nghĩa gia tốc, viết được công thức tính gia tốc, biết được đơn vị của gia
tốc.
- Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chuyển động chậm dần dựa vào vận tốc và gia
tốc.
- Làm được các bài tập về gia tốc.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ các ví dụ có
trong thực tế về chuyển động biến đổi.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết và phân biệt được các ví dụ trong thực tế về chuyển động biến đổi nhanh
dần và chậm dần.
+ Hiểu được khái niệm gia tốc.
+ Giải quyết được các bài toán về chuyển động biến đổi.
- Năng lực vật lí:
VẬT LÝ LỚP 10
● Biết viết công thức tính gia tốc và đơn vị của gia tốc.
● Hiểu được khái niệm gia tốc để rút ra ý nghĩa về gia tốc.
2. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
● Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Các ví dụ thực tế.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức (1 phút)
+ Theo dõi chuyên cần của HS.
+ Lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp.
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (không có)
Bước 3: Giảng bài mới (44 phút)
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a. Mục tiêu: GV dẫn dắt HS vào vấn đề cần tìm hiểu của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời về các câu hỏi liên quan dẫn vào bài 7.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra về nội dung liên quan
đến chuyển động thẳng biến đổi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬT LÝ LỚP 10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
TH1: Khi người lái xe máy muốn vượt qua một
xe khác trên đường, thông thường chúng ta cũng
sẽ đều phải tăng ga để tăng tốc độ. Trong quá
trình này xe của chúng ta tăng tốc nhanh chóng
để đạt tới vận tốc cần thiết để vượt qua xe phía
trước một cách an toàn.
TH2: Khi xe máy đang di chuyển và người lái
xe nhận thấy đèn giao thông phía trước chuyển
sang màu đỏ, họ sẽ giảm ga và sử dụng phanh
xe để giảm tốc độ. Lúc này chiếc xe máy từ từ
giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn.
VẬT LÝ LỚP 10
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các em TL:
2 trường hợp trên trường hợp nào là chuyển - TH1 Chuyển động nhanh dần
động nhanh dần và trường hợp nào là chuyển - TH2 Chuyển động chậm dần
động chậm dần?.
Kết luận:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chuyển động nhanh dần là chuyển động
- HS chú ý lắng nghe và đưa ra câu trả lời.
có vận tốc tăng dần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Chuyển động chậm dần là chuyển động
luận
có vận tốc giảm dần.
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu
trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới.
- Vậy để tìm hiểu rõ hơn về chuyển động
nhanh dần, chậm dần thì hôm nay chúng ta
vào Bài 7. “ Gia tốc – Chuyển động thẳng
biến đổi đều.”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Chuyển động nhanh dần và chuyển động chậm dần. (6 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển động nhanh
dần, chuyển động chậm dần.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS và liên hệ tìm các ví dụ thực tế để giúp các em hiểu được rõ hơn về chuyển
động nhanh dần, chuyển động chậm dần.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
VẬT LÝ LỚP 10
c. Sản phẩm học tập:
- HS hiểu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm
dần.
- HS lấy được ví dụ về chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm dần.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ trong cuộc sống về Trả lời:
chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm VD1: Khi đạp xe trên núi, lúc đến đoạn lên
dần.
dốc, xe sẽ có xu hướng chuyển động chậm
dần, còn khi xuống dốc, xe sẽ có xu hướng
chuyển động nhanh dần. (chuyển động biến
đổi)
VẬT LÝ LỚP 10
VD2: Vận động viên chạy nước rút 100m
bắt đầu từ vạch xuất phát, ban đầu di
chuyển chậm rồi nhanh dần để đạt tốc độ
cao nhất có thể trong cuộc đua.(chuyển
động nhanh dần)
VD3: Khi một chiếc phà di chuyển trên sông
gần đến bến, người lái phà sẽ giảm tốc độ
của phà, để phà cặp bến an toàn. (chuyển
động chậm dần)
- 1.1.Khái niệm: Chuyển động biến đổi là
chuyển động có vận tốc thay đổi.(chuyển
- GV nêu khái niệm chuyển động biến đổi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng lý thuyết, liên tưởng đến các tình
huống trong thực tế để lấy ví dụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu
trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
động biến đổi có thể nhanh hoặc chậm dần
và vận tốc thay đổi có thể tăng hoặc giảm
dần)
VẬT LÝ LỚP 10
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
=> GV kết luận lại khái niệm chuyển động biến
đổi, (chuyển động nhanh dần, chuyển động
chậm dần.)
Hoạt động 2. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi. (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được cách hình thành khái niệm gia tốc dựa trên cách hình thành khái
niệm vận tốc. Từ đó vận dụng được khái niệm gia tốc trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK, trả lời các câu hỏi trong mục II để hình
thành khái niệm gia tốc, đơn vị của gia tốc, gia tốc trung bình và tức thời.
c. Sản phẩm học tập:
- Biết được khái niệm gia tốc, đơn vị của nó và gia tốc trung bình, gia tốc tức thời.
- Giải được các bài tập đơn giản về gia tốc.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. GIA TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG
- GV dẫn dắt HS: “Các phương tiện giao thông THẲNG BIẾN ĐỔI.
hiện nay hầu như là sẽ có đồng hồ đo tốc độ
(tốc kế) trên xe khi phương tiện tăng hoặc giảm
tốc độ hoặc thay đổi hướng đều có ảnh hưởng
vận tốc phương tiện.”
VẬT LÝ LỚP 10
2.1. Gia tốc.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Gia tốc là - Khái niệm: Gia tốc là một đại lượng vật lý
đặc trưng cho khả năng thay đổi của vận tốc
gì?.
- GV nêu khái niệm, công thức, đơn vị của gia
tốc.
được đo bằng thương số giữa độ biến đổi vận
tốc với thời gian xảy ra sự thay đổi đó (hay gia
tốc là độ thay đổi vận tốc trong một đơn vị
thời gian).
a⃗ (m/ s 2)=
⃗
v −⃗
v
∆ v (m/ s) ⃗
= 2 1
t 2 −t 1
∆ t (s )
- Trong hệ SI đơn vị gia tốc là (m/ s2 ¿
- Lưu ý:
∆ v là đại lượng vecto nên gia tốc a⃗ cũng
+ Vì ⃗
là đại lượng vecto.
+ Để xác định dấu của vận tốc ta phải quy ước
chiều dương là chiều của vận tốc.
Trả lời:
- GV chia lớp 2 HS kế nhau thành 1 nhóm rồi 1. Độ biến thiên vận tốc sau 8s của chuyển
cho thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trong động trên là:
mục này:
CH:
∆v = v 8 − v 0= 12,5 - 0 = 12,5 m/s
VẬT LÝ LỚP 10
Bảng dưới đây ghi vận tốc tức thời của một ô
2. Độ biến thiên của vận tốc sau mỗi giây của
tô sau các khoảng thời gian 2s kể từ khi bắt
chuyển động trên trong 4 s đầu là:
đầu chạy trên một đường thẳng.
Thời điểm t 0
2
4
6
8
Vận (km/h) 0
9
19
30
45
tốc
2,50 5,28 8,33 12,5
(s)
(m/s)
0
∆ v v 4 − v 0 5,28− 0
=
= 4 = 1,32 (m/ s2)
∆t
4
Độ biến thiên của vận tốc sau mỗi giây của
chuyển động trên trong 4 s cuối là:
∆ v v 8 − v 4 12,5− 5,28
=
=
= 1,805 (m/ s2)
∆t
4
4
tức
3. – Sau 4 giây đầu gia tốc 1,32 m/s² cho biết
thời
sau một giây, vận tốc của xe tăng thêm một
vt
lượng 1,32 m/s.
Bảng trên cho thấy vận tốc của ô tô tăng dần - Sau 4 giây cuối gia tốc 1,805 m/s² cho biết
theo thời gian: ô tô chuyển động nhanh dần sau một giây, vận tốc xe tăng thêm một lượng
theo thời gian
1,805 m/s.
1. Xác định độ biến thiên của vận tốc sau 8s - Các đại lượng xác định được ở câu 2 cho ta
của chuyển động trên.( trong khoảng thời gian biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
nhất định)
2. Xác định giá trị độ biến thiên trung bình vận
tốc sau mỗi giây của chuyển động trên trong
4s đầu và 4s cuối.
3. Các đại lượng xác định ở câu 2 cho ta biết
điều gì về sự thay đổi vận tốc của chuyển động
trên. (Gia tốc được định nghĩa là độ biến thiên
vận tốc trong 1 đơn vị thời gian)
- GV nhấn mạnh về thuật ngữ “gia tốc”để HS
chú ý.
=> Khái niệm gia tốc được hình thành dựa trên
khái niệm vận tốc, không dựa trên khái niệm
tốc độ.
2.2. Ý nghĩa: gia tốc của vật càng lớn thì tốc
độ của vật tăng lên hoặc giảm đi càng nhanh
chóng, càng dễ dàng.
VẬT LÝ LỚP 10
- GV nêu ý nghĩa của gia tốc.
2.3. Gia tốc trung bình:
- Trong một khoảng thời gian ∆ t nếu sự thay
- GV nêu khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc đổi vận tốc không đều ta có gia tốc trung bình.
tức thời, công thức.
- Trong chuyển động thẳng vecto a⃗ tbcó phương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trùng quỹ đạo nên có giá trị đại số.
- HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc hiểu và trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 bạn xung phong trả lời câu hỏi của
GV.
a tb =
∆ v v2 − v1
=
∆ t t 2 − t1
(Giá trị đại số của a⃗ tb xác định độ lớn và chiều
của vecto gia tốc trung bình).
2.4. Gia tốc tức thời:
- Khi xét sự thay đổi vận tốc trong thời gian ∆ t
rất nhỏ thì ta có gia tốc tức thời.
a⃗ =
⃗
v 2 −⃗
v1
∆v ⃗
=
(với ∆ t rất nhỏ)
∆ t t 2 −t 1
- GV mời 3 bạn đại diện các nhóm ngẫu nhiên - Trong chuyển động thẳng vecto gia tốc tức
bất kỳ đọc đáp án đã làm qua 3 câu hỏi chữa thời đặc trưng cho độ biến thiên nhanh chậm
bài cho cả lớp.
của vecto vận tốc, vecto gia tốc tức thời cùng
- Mời 2-3 HS khác nhận xét câu trả lời cũng phương với quỹ đạo thẳng.
như đáp án của bạn, bổ sung ý kiến.
+ Tại thời điểm t:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - Nếu v.a > 0 ( hay a cùng chiều v) thì vật
vụ học tập
đang chuyển động nhanh dần.
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển - Nếu v.a < 0 ( hay a ngược chiều v) thì vật
sang nội dung luyện tập và vận dụng.
đang chuyển động chậm dần.
=> Kết luận: Cần phải lưu ý đến đặc điểm của
gia tốc trong chuyển động nhanh dần và chậm
dần để tránh mắc sai lầm khi làm bài tập.
Bước 4: Củng cố (5 phút)
VẬT LÝ LỚP 10
+ Nhắc lại khái nhiệm chuyển động biến đổi.
+ Nhắc lại khái niệm gia tốc, công thức và đơn vị.
+ Khác nhau giữa gia tốc trung bình và gia tốc tức thời.
+ Trong chuyển động thẳng vecto gia tốc có phương như thế nào với quỹ đạo thẳng của
chuyển động.
+ Chuyển động nhanh dần và chậm dần thì chiều vận tốc và gia tốc?.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, trắc
nghiệm đúng sai và tự luận giúp HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm, trắc nghiệm đúng sai, tự luận.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm, trắc nghiệm đúng sai, tự luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phần lớn HS đã chọn được đáp án đúng hay chưa.
PHIẾU HỌC TẬP
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất. Chuyển động biến đổi là:
A. Chuyển động có vận tốc thay đổi
VẬT LÝ LỚP 10
B. Là những chuyển động có vận tốc tăng dần.
C. Là những chuyển động có vận tốc giảm dần.
D. Là những chuyển động có hướng thay đổi.
Câu 2: Gia tốc là:
A. Khái niệm chỉ sự gia tăng tốc độ.
B. Khái niệm chỉ sự thay đổi tốc độ.
C. Là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
D. Là tên gọi khác của vận tốc.
Câu 3: Chọn đáp án đúng.
A. Khi a⃗ cùng chiều với ⃗v thì chuyển động là chậm dần.
B. Khi a⃗ cùng chiều với v⃗ thì chuyển động là nhanh dần.
C. Khi a⃗ ngược chiều với ⃗v thì chuyển động là nhanh dần.
D. Khi a.v > 0 thì chuyển động là chậm dần.
Câu 4: Đơn vị đo của gia tốc là:
A. m/ s− 2
B. s2 /¿m
C. s/m
D. m/ s2
Câu 5: Chuyển động của quả bóng lăn xuống dốc là:
A. Chuyển động chậm dần
B. Chuyển động chậm dần đều
C. Chuyển động nhanh dần
D. Chuyển động thẳng đều
Câu 6: Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi ?.
d
v
d
v
VẬT LÝ LỚP 10
O
A.
t
O
B.
t
O
C.
t
O
D.
Câu 7: Chuyển động nào sau đây là chuyển động biến đổi ?.
A. Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
B. Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
C. Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
D. Chuyển động tròn đều. (trong cđ tròn đều, tốc độ ko đổi, nhưng hướng cđ thay đổi.)
Câu 8: Gia tốc là một đại lượng
A. đại số, đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. đại số, đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.
C. vecto, đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.
D. vecto, đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Câu 9: Gọi a là gia tốc, v là vận tốc của một chuyển động thẳng nhanh dần. Kết luận nào sau
đây chắc chắn đúng ?.
A. a.v > 0.
B. a.v < 0.
C. a.v≥ 0.
D. a.v ≤ 0.
Câu 10: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong thời gian t = 2s, vận tốc của vật
tăng từ 2 m/s đến 10 m/s. Gia tốc của vật là
A. 2 m/ s2.
B. 3 m/ s2.
C. 4 m/ s2.
D. 5 m/ s2.
Câu 11: Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 20 m/s, với gia tốc – 4 m/
s2. Thời gian vật dừng lại là
A. 5 s.
B. 4 s.
C. 2,5 s.
D. 2 s.
t
VẬT LÝ LỚP 10
Câu 12: Một người lái xe máy đang chạy xe với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một vật cản
trước mặt. Người ấy kịp thời phanh gấp xe thì xe dừng lại sau 3 s kể từ lúc đạp phanh gia tốc
trung bình của xe là
A. 3,46 m/ s2.
B. - 3,33 m/ s2.
C. 3,21 m/ s2.
D. - 3,23 m/ s2.
Câu 13: Cuối một cuộc chạy đua, một người chạy tăng tốc với gia tốc 0,3 m/ s2 trong 12 s để
đạt tốc độ 6,6 m/s, vận tốc của người chạy khi bắt đầu tăng tốc là
A. 1 m/ s .
B. 2 m/ s .
C. 5 m/ s .
D. 3 m/ s .
Câu 14: Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều
dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. a > 0, v > 0.
B. a < 0, v < 0.
C. a > 0, v > 0.
D. a < 0, v > 0.
Câu 15: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh của một máng nghiêng với không vận tốc ban
đầu với gia tốc có độ lớn 0,5 m/ s2. Kể từ lúc bắt đầu lăn, viên bi đạt được tốc độ 2,5 m/s sau
A. 2,5 s.
B. 5,0 s.
C. 10,0 s.
D. 0,2 s.
Câu 16: Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10 m/s lên 40 m/s của một chuyển động có gia
tốc trung bình 2 m/ s2 là
A. 10 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
Câu 17: Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 s đạt được tốc độ 2,0 m/ s2. Gia tốc
của người có độ lớn là
A. 0,04 m/ s2 .
B. 0,2 m/ s2 .
C. 2 m/ s2 .
D. 0,5 m/ s2.
Câu 18: Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là
A. 1,5 m/ s2 .
B. 2 m/ s2 .
C. 0, 75 m/ s2 .
D. 0,5 m/ s2 .
Câu 19: Một đoàn tàu chạy với vận tốc 36 km/h, thì hãm phanh, sau 10 s thì dừng hẳn. Gia
tốc của tàu là
A. 1 m/ s2 .
B. -1 m/ s2.
C. 2 m/ s2 .
D. -2 m/ s2 .
Câu 20: Chiếc xe có lốp tốt chạy trên đường khô có thể phanh với độ giảm tốc là 4,90 m/ s2 .
Nếu xe có vận tốc 24,5 m/s thì sau thời gian t (s) xe dừng lại. Giá trị của t là
VẬT LÝ LỚP 10
A. 0,2.
B. 2,8.
C. 5.
D. 61,25.
Phần 2: Đánh dấu X vào câu trả lời bạn cho là đúng hoặc sai.
Câu
Đúng
Sai
1.Trong chuyển động chậm
dần đều, vận tốc của vật
X
giảm đều theo thời gian.
2. Gia tốc có thể âm nếu vận
tốc của vật giảm theo thời
X
gian.
3. Gia tốc và vận tốc luôn
luôn
cùng
chiều
trong
X
chuyển động chậm dần.
Phần 3: Tự luận
Câu 1: Một con báo đang chạy với vận tốc 30 m/s thì chuyển động chậm dần khi tới gần một
con suối. Trong 3 giây, vận tốc nó giảm còn 9 m/s. Tính gia tốc của con báo.
Hướng dẫn
Chọn chiều dương (+) là chiều chuyển động của con báo.
Gia tốc của con báo là: => a =
v − v0
= -7 m/ s2.
∆t
Câu 2: Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 7 m/s thì tăng tốc. Sau 20 s đạt vận
tốc 15 m/s.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Nếu sau khi đạt vận tốc 15 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng
gia tốc ở câu a thì sau bao lâu xe sẽ dừng lại ?.
Hướng dẫn
a) Ta có: v 0=7 m/s ; v = 15 m/s ; ∆ t=20 s
VẬT LÝ LỚP 10
a=
v − v0
= 0,4 m/ s2.
∆t
b) Xe chuyển động chậm dần tức a.v < 0, a ngược chiều với v.
¿
Ta có: v ¿=0 ; v 0 = 15 m/s ; a ¿=− a
¿
¿
v − v0
∆t =
¿
a
¿
= 37,5 s
Câu 3: Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của vận động
viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.
t (s)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
v (m/s)
5
5
8
9
10
10
10
12
14
16
16
Hãy vẽ đồ thị vận tốc- thời gian và mô tả tính chất chuyển động cảu vận động viên này.
Hướng dẫn
Đồ thị vận tốc- thời gian
Mô tả chuyển động của vận động viên:
Từ 0 → 5 s chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
Từ 5 → 10 s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc: a = 0,6 m/ s2.
Từ 10 → 20 s chuyển đông nhanh dần đều với gia tốc: a = 0,2 m/ s2.
Từ 20 → 30 s chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s
Từ 30 → 45 s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc: a = 0,4 m/ s2.
VẬT LÝ LỚP 10
Từ 45 → 50 s chuyển động thẳng đều với vận tốc 16 m/s.
Câu 4: Đồ thị ở hình mô tả sự thay đổi vận
tốc theo thời gian trong chuyển động của
một ôtô thể theo đang chạy thử về phía Bắc.
Tính gia tốc của ô tô:
a) Trong 4 giây đầu.
b) Từ giây thứ 4 đến giây thứ 12.
c) Từ giây thứ 12 đến giây thứ 20.
d) Từ giây thứ 20 đến giây thứ 28.
Hướng dẫn
a) Gia tốc của ô tô trong 4 giây đầu là
a 1=
∆ v 1 20 − 0
2
=
=5 m/s .
∆ t 1 4 −0
b) Gia tốc của ô tô từ giây thứ 4 đến giây thứ 12 là:
a 2=
∆ v 2 20− 20
=
=0 m/s 2 .
∆ t 2 12 − 4
c) Gia tốc của ô tô từ giây thứ 12 đến giây thứ 20 là:
a 3=
∆ v 3 0− 20
=
=−2,5 m/s 2 .
∆ t 3 20− 12
d) Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến giây thứ 28 là:
a 4=
∆ v 4 −20 −0
=
=−2,5 m/s 2 .
∆ t 4 28 −20
Câu 5: Một ô tô tải đang chạy trên đường với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau
20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.
c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Hướng dẫn
Đổi 18 km/h = 5 m/s; 36 km/h = 10 m/s; 72 km/h = 20 m/s.
VẬT LÝ LỚP 10
∆ v 10 −5
2
a) Gia tốc của ô tô: a= ∆ t = 20 =0,25 m/ s .
b) Vận tốc của ô tô sau 40 s:
v = v 0+ a t 1=5+ 0,25.40=15 m/s .
c) Thời gian để ô tô đạt vận tốc 72 km/h:
t 2=
v 2 − v 0 20 −5
= 60 s.
=
a
0,25
Bước 5: Củng cố
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
Bước 6: Dặn dò
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Xem trước nội dung tiết sau Bài 8 Chuyển động thẳng biến đổi đều.
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
GIA TỐC – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật Lý
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
BÀI 7: GIA TỐC – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và lấy được ví dụ trong thực tế về chuyển động biến đổi (nhanh dần và chậm
dần).
- Phát biểu được định nghĩa gia tốc, viết được công thức tính gia tốc, biết được đơn vị của gia
tốc.
- Phân biệt được chuyển động nhanh dần và chuyển động chậm dần dựa vào vận tốc và gia
tốc.
- Làm được các bài tập về gia tốc.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
● Năng lực tự học:
+ Tự giác tìm tòi, khám phá để lĩnh hội được kiến thức và biết liên hệ các ví dụ có
trong thực tế về chuyển động biến đổi.
+ Biết nâng cao khả năng tự đọc hiểu SGK.
● Năng lực giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết và phân biệt được các ví dụ trong thực tế về chuyển động biến đổi nhanh
dần và chậm dần.
+ Hiểu được khái niệm gia tốc.
+ Giải quyết được các bài toán về chuyển động biến đổi.
- Năng lực vật lí:
VẬT LÝ LỚP 10
● Biết viết công thức tính gia tốc và đơn vị của gia tốc.
● Hiểu được khái niệm gia tốc để rút ra ý nghĩa về gia tốc.
2. Phát triển phẩm chất
● Chăm chỉ, tích cực xây dựng bài.
● Chủ động trong việc tìm tòi, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Các ví dụ thực tế.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: Ổn định tổ chức (1 phút)
+ Theo dõi chuyên cần của HS.
+ Lớp trưởng báo cáo sỉ số lớp.
Bước 2: Kiểm tra bài cũ (không có)
Bước 3: Giảng bài mới (44 phút)
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a. Mục tiêu: GV dẫn dắt HS vào vấn đề cần tìm hiểu của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời về các câu hỏi liên quan dẫn vào bài 7.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra về nội dung liên quan
đến chuyển động thẳng biến đổi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
VẬT LÝ LỚP 10
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
TH1: Khi người lái xe máy muốn vượt qua một
xe khác trên đường, thông thường chúng ta cũng
sẽ đều phải tăng ga để tăng tốc độ. Trong quá
trình này xe của chúng ta tăng tốc nhanh chóng
để đạt tới vận tốc cần thiết để vượt qua xe phía
trước một cách an toàn.
TH2: Khi xe máy đang di chuyển và người lái
xe nhận thấy đèn giao thông phía trước chuyển
sang màu đỏ, họ sẽ giảm ga và sử dụng phanh
xe để giảm tốc độ. Lúc này chiếc xe máy từ từ
giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn.
VẬT LÝ LỚP 10
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các em TL:
2 trường hợp trên trường hợp nào là chuyển - TH1 Chuyển động nhanh dần
động nhanh dần và trường hợp nào là chuyển - TH2 Chuyển động chậm dần
động chậm dần?.
Kết luận:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Chuyển động nhanh dần là chuyển động
- HS chú ý lắng nghe và đưa ra câu trả lời.
có vận tốc tăng dần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Chuyển động chậm dần là chuyển động
luận
có vận tốc giảm dần.
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu
trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài mới.
- Vậy để tìm hiểu rõ hơn về chuyển động
nhanh dần, chậm dần thì hôm nay chúng ta
vào Bài 7. “ Gia tốc – Chuyển động thẳng
biến đổi đều.”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Chuyển động nhanh dần và chuyển động chậm dần. (6 phút)
a. Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển động nhanh
dần, chuyển động chậm dần.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS và liên hệ tìm các ví dụ thực tế để giúp các em hiểu được rõ hơn về chuyển
động nhanh dần, chuyển động chậm dần.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
VẬT LÝ LỚP 10
c. Sản phẩm học tập:
- HS hiểu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm
dần.
- HS lấy được ví dụ về chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm dần.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ trong cuộc sống về Trả lời:
chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm VD1: Khi đạp xe trên núi, lúc đến đoạn lên
dần.
dốc, xe sẽ có xu hướng chuyển động chậm
dần, còn khi xuống dốc, xe sẽ có xu hướng
chuyển động nhanh dần. (chuyển động biến
đổi)
VẬT LÝ LỚP 10
VD2: Vận động viên chạy nước rút 100m
bắt đầu từ vạch xuất phát, ban đầu di
chuyển chậm rồi nhanh dần để đạt tốc độ
cao nhất có thể trong cuộc đua.(chuyển
động nhanh dần)
VD3: Khi một chiếc phà di chuyển trên sông
gần đến bến, người lái phà sẽ giảm tốc độ
của phà, để phà cặp bến an toàn. (chuyển
động chậm dần)
- 1.1.Khái niệm: Chuyển động biến đổi là
chuyển động có vận tốc thay đổi.(chuyển
- GV nêu khái niệm chuyển động biến đổi.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng lý thuyết, liên tưởng đến các tình
huống trong thực tế để lấy ví dụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình bày câu
trả lời cho câu hỏi.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
động biến đổi có thể nhanh hoặc chậm dần
và vận tốc thay đổi có thể tăng hoặc giảm
dần)
VẬT LÝ LỚP 10
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
=> GV kết luận lại khái niệm chuyển động biến
đổi, (chuyển động nhanh dần, chuyển động
chậm dần.)
Hoạt động 2. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi. (15 phút)
a. Mục tiêu: HS hiểu được cách hình thành khái niệm gia tốc dựa trên cách hình thành khái
niệm vận tốc. Từ đó vận dụng được khái niệm gia tốc trong một số trường hợp đơn giản.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK, trả lời các câu hỏi trong mục II để hình
thành khái niệm gia tốc, đơn vị của gia tốc, gia tốc trung bình và tức thời.
c. Sản phẩm học tập:
- Biết được khái niệm gia tốc, đơn vị của nó và gia tốc trung bình, gia tốc tức thời.
- Giải được các bài tập đơn giản về gia tốc.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. GIA TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG
- GV dẫn dắt HS: “Các phương tiện giao thông THẲNG BIẾN ĐỔI.
hiện nay hầu như là sẽ có đồng hồ đo tốc độ
(tốc kế) trên xe khi phương tiện tăng hoặc giảm
tốc độ hoặc thay đổi hướng đều có ảnh hưởng
vận tốc phương tiện.”
VẬT LÝ LỚP 10
2.1. Gia tốc.
- GV đặt câu hỏi gợi mở cho HS: Gia tốc là - Khái niệm: Gia tốc là một đại lượng vật lý
đặc trưng cho khả năng thay đổi của vận tốc
gì?.
- GV nêu khái niệm, công thức, đơn vị của gia
tốc.
được đo bằng thương số giữa độ biến đổi vận
tốc với thời gian xảy ra sự thay đổi đó (hay gia
tốc là độ thay đổi vận tốc trong một đơn vị
thời gian).
a⃗ (m/ s 2)=
⃗
v −⃗
v
∆ v (m/ s) ⃗
= 2 1
t 2 −t 1
∆ t (s )
- Trong hệ SI đơn vị gia tốc là (m/ s2 ¿
- Lưu ý:
∆ v là đại lượng vecto nên gia tốc a⃗ cũng
+ Vì ⃗
là đại lượng vecto.
+ Để xác định dấu của vận tốc ta phải quy ước
chiều dương là chiều của vận tốc.
Trả lời:
- GV chia lớp 2 HS kế nhau thành 1 nhóm rồi 1. Độ biến thiên vận tốc sau 8s của chuyển
cho thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trong động trên là:
mục này:
CH:
∆v = v 8 − v 0= 12,5 - 0 = 12,5 m/s
VẬT LÝ LỚP 10
Bảng dưới đây ghi vận tốc tức thời của một ô
2. Độ biến thiên của vận tốc sau mỗi giây của
tô sau các khoảng thời gian 2s kể từ khi bắt
chuyển động trên trong 4 s đầu là:
đầu chạy trên một đường thẳng.
Thời điểm t 0
2
4
6
8
Vận (km/h) 0
9
19
30
45
tốc
2,50 5,28 8,33 12,5
(s)
(m/s)
0
∆ v v 4 − v 0 5,28− 0
=
= 4 = 1,32 (m/ s2)
∆t
4
Độ biến thiên của vận tốc sau mỗi giây của
chuyển động trên trong 4 s cuối là:
∆ v v 8 − v 4 12,5− 5,28
=
=
= 1,805 (m/ s2)
∆t
4
4
tức
3. – Sau 4 giây đầu gia tốc 1,32 m/s² cho biết
thời
sau một giây, vận tốc của xe tăng thêm một
vt
lượng 1,32 m/s.
Bảng trên cho thấy vận tốc của ô tô tăng dần - Sau 4 giây cuối gia tốc 1,805 m/s² cho biết
theo thời gian: ô tô chuyển động nhanh dần sau một giây, vận tốc xe tăng thêm một lượng
theo thời gian
1,805 m/s.
1. Xác định độ biến thiên của vận tốc sau 8s - Các đại lượng xác định được ở câu 2 cho ta
của chuyển động trên.( trong khoảng thời gian biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
nhất định)
2. Xác định giá trị độ biến thiên trung bình vận
tốc sau mỗi giây của chuyển động trên trong
4s đầu và 4s cuối.
3. Các đại lượng xác định ở câu 2 cho ta biết
điều gì về sự thay đổi vận tốc của chuyển động
trên. (Gia tốc được định nghĩa là độ biến thiên
vận tốc trong 1 đơn vị thời gian)
- GV nhấn mạnh về thuật ngữ “gia tốc”để HS
chú ý.
=> Khái niệm gia tốc được hình thành dựa trên
khái niệm vận tốc, không dựa trên khái niệm
tốc độ.
2.2. Ý nghĩa: gia tốc của vật càng lớn thì tốc
độ của vật tăng lên hoặc giảm đi càng nhanh
chóng, càng dễ dàng.
VẬT LÝ LỚP 10
- GV nêu ý nghĩa của gia tốc.
2.3. Gia tốc trung bình:
- Trong một khoảng thời gian ∆ t nếu sự thay
- GV nêu khái niệm gia tốc trung bình, gia tốc đổi vận tốc không đều ta có gia tốc trung bình.
tức thời, công thức.
- Trong chuyển động thẳng vecto a⃗ tbcó phương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trùng quỹ đạo nên có giá trị đại số.
- HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc hiểu và trả
lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi
theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1 bạn xung phong trả lời câu hỏi của
GV.
a tb =
∆ v v2 − v1
=
∆ t t 2 − t1
(Giá trị đại số của a⃗ tb xác định độ lớn và chiều
của vecto gia tốc trung bình).
2.4. Gia tốc tức thời:
- Khi xét sự thay đổi vận tốc trong thời gian ∆ t
rất nhỏ thì ta có gia tốc tức thời.
a⃗ =
⃗
v 2 −⃗
v1
∆v ⃗
=
(với ∆ t rất nhỏ)
∆ t t 2 −t 1
- GV mời 3 bạn đại diện các nhóm ngẫu nhiên - Trong chuyển động thẳng vecto gia tốc tức
bất kỳ đọc đáp án đã làm qua 3 câu hỏi chữa thời đặc trưng cho độ biến thiên nhanh chậm
bài cho cả lớp.
của vecto vận tốc, vecto gia tốc tức thời cùng
- Mời 2-3 HS khác nhận xét câu trả lời cũng phương với quỹ đạo thẳng.
như đáp án của bạn, bổ sung ý kiến.
+ Tại thời điểm t:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm - Nếu v.a > 0 ( hay a cùng chiều v) thì vật
vụ học tập
đang chuyển động nhanh dần.
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển - Nếu v.a < 0 ( hay a ngược chiều v) thì vật
sang nội dung luyện tập và vận dụng.
đang chuyển động chậm dần.
=> Kết luận: Cần phải lưu ý đến đặc điểm của
gia tốc trong chuyển động nhanh dần và chậm
dần để tránh mắc sai lầm khi làm bài tập.
Bước 4: Củng cố (5 phút)
VẬT LÝ LỚP 10
+ Nhắc lại khái nhiệm chuyển động biến đổi.
+ Nhắc lại khái niệm gia tốc, công thức và đơn vị.
+ Khác nhau giữa gia tốc trung bình và gia tốc tức thời.
+ Trong chuyển động thẳng vecto gia tốc có phương như thế nào với quỹ đạo thẳng của
chuyển động.
+ Chuyển động nhanh dần và chậm dần thì chiều vận tốc và gia tốc?.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS tổng kết lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, trắc
nghiệm đúng sai và tự luận giúp HS củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung: HS suy nghĩ trả lời những câu hỏi trắc nghiệm, trắc nghiệm đúng sai, tự luận.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm vững kiến thức và tìm được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm, trắc nghiệm đúng sai, tự luận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập ngay tại lớp.
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Phần lớn HS đã chọn được đáp án đúng hay chưa.
PHIẾU HỌC TẬP
Phần 1: Trắc nghiệm
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất. Chuyển động biến đổi là:
A. Chuyển động có vận tốc thay đổi
VẬT LÝ LỚP 10
B. Là những chuyển động có vận tốc tăng dần.
C. Là những chuyển động có vận tốc giảm dần.
D. Là những chuyển động có hướng thay đổi.
Câu 2: Gia tốc là:
A. Khái niệm chỉ sự gia tăng tốc độ.
B. Khái niệm chỉ sự thay đổi tốc độ.
C. Là đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
D. Là tên gọi khác của vận tốc.
Câu 3: Chọn đáp án đúng.
A. Khi a⃗ cùng chiều với ⃗v thì chuyển động là chậm dần.
B. Khi a⃗ cùng chiều với v⃗ thì chuyển động là nhanh dần.
C. Khi a⃗ ngược chiều với ⃗v thì chuyển động là nhanh dần.
D. Khi a.v > 0 thì chuyển động là chậm dần.
Câu 4: Đơn vị đo của gia tốc là:
A. m/ s− 2
B. s2 /¿m
C. s/m
D. m/ s2
Câu 5: Chuyển động của quả bóng lăn xuống dốc là:
A. Chuyển động chậm dần
B. Chuyển động chậm dần đều
C. Chuyển động nhanh dần
D. Chuyển động thẳng đều
Câu 6: Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi ?.
d
v
d
v
VẬT LÝ LỚP 10
O
A.
t
O
B.
t
O
C.
t
O
D.
Câu 7: Chuyển động nào sau đây là chuyển động biến đổi ?.
A. Chuyển động có độ dịch chuyển tăng đều theo thời gian.
B. Chuyển động có độ dịch chuyển giảm đều theo thời gian.
C. Chuyển động có độ dịch chuyển không đổi theo thời gian.
D. Chuyển động tròn đều. (trong cđ tròn đều, tốc độ ko đổi, nhưng hướng cđ thay đổi.)
Câu 8: Gia tốc là một đại lượng
A. đại số, đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
B. đại số, đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.
C. vecto, đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian.
D. vecto, đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Câu 9: Gọi a là gia tốc, v là vận tốc của một chuyển động thẳng nhanh dần. Kết luận nào sau
đây chắc chắn đúng ?.
A. a.v > 0.
B. a.v < 0.
C. a.v≥ 0.
D. a.v ≤ 0.
Câu 10: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong thời gian t = 2s, vận tốc của vật
tăng từ 2 m/s đến 10 m/s. Gia tốc của vật là
A. 2 m/ s2.
B. 3 m/ s2.
C. 4 m/ s2.
D. 5 m/ s2.
Câu 11: Một vật chuyển động chậm dần đều với vận tốc ban đầu là 20 m/s, với gia tốc – 4 m/
s2. Thời gian vật dừng lại là
A. 5 s.
B. 4 s.
C. 2,5 s.
D. 2 s.
t
VẬT LÝ LỚP 10
Câu 12: Một người lái xe máy đang chạy xe với vận tốc 36 km/h thì nhìn thấy một vật cản
trước mặt. Người ấy kịp thời phanh gấp xe thì xe dừng lại sau 3 s kể từ lúc đạp phanh gia tốc
trung bình của xe là
A. 3,46 m/ s2.
B. - 3,33 m/ s2.
C. 3,21 m/ s2.
D. - 3,23 m/ s2.
Câu 13: Cuối một cuộc chạy đua, một người chạy tăng tốc với gia tốc 0,3 m/ s2 trong 12 s để
đạt tốc độ 6,6 m/s, vận tốc của người chạy khi bắt đầu tăng tốc là
A. 1 m/ s .
B. 2 m/ s .
C. 5 m/ s .
D. 3 m/ s .
Câu 14: Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều
dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. a > 0, v > 0.
B. a < 0, v < 0.
C. a > 0, v > 0.
D. a < 0, v > 0.
Câu 15: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh của một máng nghiêng với không vận tốc ban
đầu với gia tốc có độ lớn 0,5 m/ s2. Kể từ lúc bắt đầu lăn, viên bi đạt được tốc độ 2,5 m/s sau
A. 2,5 s.
B. 5,0 s.
C. 10,0 s.
D. 0,2 s.
Câu 16: Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10 m/s lên 40 m/s của một chuyển động có gia
tốc trung bình 2 m/ s2 là
A. 10 s.
B. 15 s.
C. 25 s.
D. 20 s.
Câu 17: Một người đi xe đạp bắt đầu khởi hành, sau 10 s đạt được tốc độ 2,0 m/ s2. Gia tốc
của người có độ lớn là
A. 0,04 m/ s2 .
B. 0,2 m/ s2 .
C. 2 m/ s2 .
D. 0,5 m/ s2.
Câu 18: Một xe sau khi khởi hành được 10 s đạt được vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là
A. 1,5 m/ s2 .
B. 2 m/ s2 .
C. 0, 75 m/ s2 .
D. 0,5 m/ s2 .
Câu 19: Một đoàn tàu chạy với vận tốc 36 km/h, thì hãm phanh, sau 10 s thì dừng hẳn. Gia
tốc của tàu là
A. 1 m/ s2 .
B. -1 m/ s2.
C. 2 m/ s2 .
D. -2 m/ s2 .
Câu 20: Chiếc xe có lốp tốt chạy trên đường khô có thể phanh với độ giảm tốc là 4,90 m/ s2 .
Nếu xe có vận tốc 24,5 m/s thì sau thời gian t (s) xe dừng lại. Giá trị của t là
VẬT LÝ LỚP 10
A. 0,2.
B. 2,8.
C. 5.
D. 61,25.
Phần 2: Đánh dấu X vào câu trả lời bạn cho là đúng hoặc sai.
Câu
Đúng
Sai
1.Trong chuyển động chậm
dần đều, vận tốc của vật
X
giảm đều theo thời gian.
2. Gia tốc có thể âm nếu vận
tốc của vật giảm theo thời
X
gian.
3. Gia tốc và vận tốc luôn
luôn
cùng
chiều
trong
X
chuyển động chậm dần.
Phần 3: Tự luận
Câu 1: Một con báo đang chạy với vận tốc 30 m/s thì chuyển động chậm dần khi tới gần một
con suối. Trong 3 giây, vận tốc nó giảm còn 9 m/s. Tính gia tốc của con báo.
Hướng dẫn
Chọn chiều dương (+) là chiều chuyển động của con báo.
Gia tốc của con báo là: => a =
v − v0
= -7 m/ s2.
∆t
Câu 2: Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 7 m/s thì tăng tốc. Sau 20 s đạt vận
tốc 15 m/s.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Nếu sau khi đạt vận tốc 15 m/s, xe chuyển động chậm dần với gia tốc có độ lớn bằng
gia tốc ở câu a thì sau bao lâu xe sẽ dừng lại ?.
Hướng dẫn
a) Ta có: v 0=7 m/s ; v = 15 m/s ; ∆ t=20 s
VẬT LÝ LỚP 10
a=
v − v0
= 0,4 m/ s2.
∆t
b) Xe chuyển động chậm dần tức a.v < 0, a ngược chiều với v.
¿
Ta có: v ¿=0 ; v 0 = 15 m/s ; a ¿=− a
¿
¿
v − v0
∆t =
¿
a
¿
= 37,5 s
Câu 3: Xét một vận động viên chạy xe đạp trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của vận động
viên này tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.
t (s)
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
v (m/s)
5
5
8
9
10
10
10
12
14
16
16
Hãy vẽ đồ thị vận tốc- thời gian và mô tả tính chất chuyển động cảu vận động viên này.
Hướng dẫn
Đồ thị vận tốc- thời gian
Mô tả chuyển động của vận động viên:
Từ 0 → 5 s chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
Từ 5 → 10 s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc: a = 0,6 m/ s2.
Từ 10 → 20 s chuyển đông nhanh dần đều với gia tốc: a = 0,2 m/ s2.
Từ 20 → 30 s chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s
Từ 30 → 45 s chuyển động nhanh dần đều với gia tốc: a = 0,4 m/ s2.
VẬT LÝ LỚP 10
Từ 45 → 50 s chuyển động thẳng đều với vận tốc 16 m/s.
Câu 4: Đồ thị ở hình mô tả sự thay đổi vận
tốc theo thời gian trong chuyển động của
một ôtô thể theo đang chạy thử về phía Bắc.
Tính gia tốc của ô tô:
a) Trong 4 giây đầu.
b) Từ giây thứ 4 đến giây thứ 12.
c) Từ giây thứ 12 đến giây thứ 20.
d) Từ giây thứ 20 đến giây thứ 28.
Hướng dẫn
a) Gia tốc của ô tô trong 4 giây đầu là
a 1=
∆ v 1 20 − 0
2
=
=5 m/s .
∆ t 1 4 −0
b) Gia tốc của ô tô từ giây thứ 4 đến giây thứ 12 là:
a 2=
∆ v 2 20− 20
=
=0 m/s 2 .
∆ t 2 12 − 4
c) Gia tốc của ô tô từ giây thứ 12 đến giây thứ 20 là:
a 3=
∆ v 3 0− 20
=
=−2,5 m/s 2 .
∆ t 3 20− 12
d) Gia tốc của ô tô từ giây thứ 20 đến giây thứ 28 là:
a 4=
∆ v 4 −20 −0
=
=−2,5 m/s 2 .
∆ t 4 28 −20
Câu 5: Một ô tô tải đang chạy trên đường với vận tốc 18 km/h thì tăng dần đều vận tốc. Sau
20 s, ô tô đạt được vận tốc 36 km/h.
a) Tính gia tốc của ô tô.
b) Tính vận tốc ô tô đạt được sau 40 s.
c) Sau bao lâu kể từ khi tăng tốc ô tô đạt vận tốc 72 km/h.
Hướng dẫn
Đổi 18 km/h = 5 m/s; 36 km/h = 10 m/s; 72 km/h = 20 m/s.
VẬT LÝ LỚP 10
∆ v 10 −5
2
a) Gia tốc của ô tô: a= ∆ t = 20 =0,25 m/ s .
b) Vận tốc của ô tô sau 40 s:
v = v 0+ a t 1=5+ 0,25.40=15 m/s .
c) Thời gian để ô tô đạt vận tốc 72 km/h:
t 2=
v 2 − v 0 20 −5
= 60 s.
=
a
0,25
Bước 5: Củng cố
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
Bước 6: Dặn dò
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Xem trước nội dung tiết sau Bài 8 Chuyển động thẳng biến đổi đều.
 





