THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    Giáo án HK2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:06' 14-02-2025
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD-ĐT ĐỒNG NAI
    TRƯỜNG THPT TAM HIỆP
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÝ 10
    HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023-2024
    GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ HẰNG

    1

    TIếT: 37-38
    BÀI 20: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH GIẢI CÁC BÀI TOÁN THUỘC PHẦN
    ĐỘNG LỰC HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được thế nào là phương pháp động lực học.
    - Vận dụng giải một số bài toán đơn giản
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Giải được bài tập đơn giản về chuyển động của vật dưới tác dụng của các lực bằng phương pháp
    động lực học.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập.
    - Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy.
    - Các bài tập ví dụ.
    - Máy chiếu (nếu có).
    2. Học sinh
    - SGK, vở ghi, giấy nháp, bút, thước kẻ.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu (thời gian…….)
    a. Mục tiêu
    - Đặt vấn đề: Nếu tác dụng lên một vật chỉ có 1 lực thì việc xác định gia tốc rất đơn giản, nhưng
    nếu tác dụng lên vật có nhiều lực thì việc xác định gia tốc sẽ như thế nào?
    b. Nội dung
    - GV yêu cầu HS dựa vào SGK đưa ra các bước giải.
    - GV yêu cầu HS giải các bài toán trong SGK dưới sự trợ giúp của GV.
    c. Sản phẩm
    - HS giải được các bài toán động lực học cơ bản khác.
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao - Nếu tác dụng lên vật có nhiều lực thì việc xác định gia tốc sẽ
    nhiệm vụ học tập
    như thế nào?
    Bước 2: HS thực hiện - HS nghiên cứu SGK để trả lời cho câu hỏi mà GV đưa ra.
    nhiệm vụ học tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả - GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày các bước
    hoạt động và thảo luận
    giải.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, - GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.
    thực hiện nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt HS vào bài: “Ta cùng nhau làm một số bài tập
    sau.”
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    2

    Hoạt động 2.1. Chuyển động nhanh dần và chuyển động chậm dần (thời gian……)
    a. Mục tiêu
    - HS nhận biết và hiểu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển động nhanh dần, chuyển
    động chậm dần.
    b. Nội dung
    - GV cho HS đọc phần đọc hiểu trong mục I, GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS trả lời.
    - GV yêu cầu HS và liên hệ tìm các ví dụ thực tế để giúp các em hiểu được rõ hơn về chuyển
    động nhanh dần, chuyển động chậm dần
    - HS thực hiện yêu cầu của giáo viên
    c. Sản phẩm
    - HS nêu được khái niệm chuyển động biến đổi, chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm dần.
    - HS lấy được ví dụ về chuyển động nhanh dần, chuyển động chậm dần.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao
    - GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu
    nhiệm vụ
    các bước giải chính các bài toán I. CÁC BƯỚC GIẢI CHÍNH
    thuộc phần động lực học.
    - GV yêu cầu HS lên bảng phân tích Bước 1: Chọn vật khảo sát
    các lực trong các ví dụ
    chuyển động, biểu diễn các lực
    Bước 2: HS thực hiện - HS đọc thông tin SGK, đứng tại chỗ tác dụng lên vật.
    nhiệm vụ
    nêu các bước giải.
    - HS vận dụng các bước đã nêu để Bước 2: Chọn hai trục vuông
    biểu diễn các lực và phân tích các lực góc Ox và Oy, trong đó Ox cùng
    hướng với chuyển động của vật
    trên hình vẽ trên bảng.
    Bước 3: Báo cáo,
    - GV mời 1 - 2 bạn đứng tại chỗ trình hoặc cùng hướng với lực kéo khi
    vật đứng yên. Phân tích các lực
    thảo luận
    bày câu trả lời.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. theo hai trục này. Áp dụng định
    Bước 4: GV kết luận - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến luật 2 Niu-tơn theo hai trục tọa
    độ Ox và Oy.
    nhận định
    thức.
    → GV kết luận lại: có 3 bước để giải + Ox: Fx = F1x + F2x +… = m.ax
    bài toán thuộc phần động lực học, (1)
    cần phải thành thạo phép phân tích + Oy: Fy = F1y + F2y +… = m.ay
    lực cùng với phương pháp giải hệ (2)
    Bước 3: Giải hệ phương trình
    phương trình để giải bài toán.
    (1) và (2) để tìm gia tốc hoặc
    lực, tùy từng bài toán.
    Hoạt động 2.2. Các loại bài toán (thời gian……)
    a. Mục tiêu
    - HS hiểu được quy trình giải bài toán động lực học từ đó áp dụng giải các bài tập ví dụ trong
    SGK.
    b. Nội dung
    - GV tổ chức cho HS tìm hiểu SGK, nghiên cứu nội dung các bài tập ví dụ, thực hiện các bước
    giải theo đúng trình tự.
    c. Sản phẩm
    - Hình vẽ, lời giải chi tiết cho các bài tập ví dụ.
    - Giải được các bài tập khác về phần động lực học, mở rộng cho bài toán mà vật đứng yên.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Bước 1: GV giao
    Nhiệm vụ 1. Bài toán xác định gia II. CÁC LOẠI BÀI TOÁN
    nhiệm vụ
    tốc khi biết lực tác dụng vào vật.
    1. Bài toán xác định gia tốc khi
    - GV cho HS tự đọc và tóm tắt nội biết lực tác dụng vào vật.
    3

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ

    Bước 3: Báo cáo kết
    quả hoạt động và thảo
    luận

    Bước 4: Đánh giá kết
    quả, thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    Bước 1: GV chuyển
    giao nhiệm vụ học tập

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ học tập

    dung ví dụ 1 vào vở.
    + GV chia lớp mỗi bàn thành một
    nhóm để cùng hỗ trợ nhau trong việc
    giải bài toán.
    + Các nhóm thảo luận và trao đổi để
    giải bài toán.
    + Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
    bài giải.
    + Các nhóm khác theo dõi và nhận
    xét.
    - HS theo dõi SGK, trả lời các câu
    hỏi theo yêu cầu của GV.
    - HS chăm chú nghe giảng, chú ý
    cách trình bày lời giải của GV trong
    quá trình làm bài tập.
    - Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời
    cho câu hỏi theo yêu cầu của giáo
    viên.
    - GV mời 1 bạn đứng tại chỗ đọc đầu
    bài Ví dụ 1.
    - GV mời 1 bạn đại diện của các
    nhóm lên bảng trình bày lời giải ví
    dụ 1.
    - GV mời HS khác nhận xét bài làm
    của bạn, bổ sung ý kiến.
    - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
    chuyển sang nội dung khác.
    →Kết luận: Các em cần tuân thủ các
    bước giải, thành thạo phép phân tích
    lực và giải hệ phương trình.
    Nhiệm vụ 2: Bài toán xác định lực
    tác dụng vào vật khi biết gia tốc.
    - GV cho HS tự đọc và tóm tắt nội
    dung ví dụ 2 vào vở.
    + GV chia lớp mỗi bàn thành một
    nhóm để cùng hỗ trợ nhau trong việc
    giải bài toán.
    + Các nhóm thảo luận và trao đổi để
    giải bài toán.
    + Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
    bài giải.
    + Các nhóm khác theo dõi và nhận
    xét.
    - HS theo dõi SGK, tự đọc phần đọc
    hiểu và trả lời các câu hỏi theo yêu
    cầu của GV.
    - HS chăm chú nghe giảng, chú ý
    cách trình bày lời giải của GV trong
    quá trình làm bà tập.
    - Thảo luận nhóm để tìm câu trả lời
    cho câu hỏi theo yêu cầu của giáo

    - Hình vẽ thể hiện đầy đủ các lực
    tác dụng lên vật và phân tích lực
    lên các trục tọa độ.
    Phương trình định luật 2 Niu-tơn
    theo 2 trục tọa độ Ox và Oy.
    - Giải hệ phương trình và tìm ra
    kết quả.

    2. Bài toán xác định lực tác
    dụng vào vật khi biết gia tốc.
    - Hình vẽ thể hiện đầy đủ các lực
    tác dụng lên vật và phân tích lực
    lên các trục tọa độ.
    - Phương trình định luật 2 Niutơn theo 2 trục tọa độ Ox và Oy.
    - Giải hệ phương trình và tìm ra
    kết quả

    4

    viên.
    Bước 3: Báo cáo kết - GV mời 1 bạn đứng tại chỗ đọc đầu
    quả hoạt động và thảo bài Ví dụ 2.
    luận
    - GV mời 1 bạn đại diện của các
    nhóm lên bảng trình bày lời giải ví
    dụ 2.
    - GV mời HS khác nhận xét bài làm
    của bạn, bổ sung ý kiến.
    Bước 4: Đánh giá kết - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
    quả, thực hiện nhiệm chuyển sang Ví dụ 3.
    vụ học tập
    →Kết luận: Nếu thành thạo được
    các ví dụ 1 và 2 thì có thể làm tốt
    được ví dụ 3.
    Hoạt động 3: Luyện tập ( thời gian…..)
    a. Mục tiêu
    - Giúp HS nắm thật vững các bước giải bài toán phần động lực học.
    b. Nội dung
    - HS lần lượt làm các bài tập ví dụ 3 và bài tập 1 trang 82 – SGK.
    c. Sản phẩm
    - Lời giải chi tiết cho các bài tập
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm - GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt đầu bài các bài tập được giao.
    vụ
    Bước 2: HS thực hiện
    - HS tự giải các bài tập được GV giao cho dưới sự trợ giúp của nhóm
    nhiệm vụ
    và GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    - HS lần lượt lên bảng giải bài tập, các HS khác giải chi tiết vào vở,
    luận
    đưa ra nhận xét, bổ sung khi được GV yêu cầu.
    Bước 4: GV kết luận
    - Phần lớn HS đã tự làm được các bài tập được giao, GV trợ giúp
    nhận định
    những HS vẫn còn lúng túng khi giải bài tập.
    Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian…...)
    a. Mục tiêu
    - Học sinh vận dụng được các bước giải bài toán phần động lực học.
    - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với GV.
    b. Nội dung
    - Hoàn thành các bài tập 2,3,4 trang 82 trong SGK.
    c. Sản phẩm
    - HS nắm vững các bước giải chính, trình bày chi tiết cho các bài tập theo các bước.
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao
    - GV yêu cầu HS tóm tắt đầu bài
    nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS vẽ hình biểu diễn các vecto lực và phân tích lực.
    - GV yêu cầu HS vận dụng các bước giải chính để làm bài tập
    Bước 2: HS thực hiện
    HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành các bài tập 2,3,4
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo HS báo cáo kết quả cụ thể vào đầu giờ của tiết sau.
    luận
    Bước 4: GV kết luận
    - GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    nhận định
    Nhiệm vụ về nhà:
    - Xem lại các bước giải bài toán động lực học
    5

    - Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
    -Xem trước nội dung Bài 21: Mô-men lực. Cân bằng của vật rắn.
    TIẾT: 39-40
    BÀI 21: MOMENT LỰC – CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - phát biểu định nghĩa momen lực và công thức tính.
    - Lấy được ví dụ thực tế và giải một số bài toán đơn giản.
    - Thấy được ý nghĩa của moomen lực
    - Nêu được định nghĩa của ngẫu lực và công thức tính moomen của ngẫu lực.
    - Lấy được ví dụ thực tế để thấy được ngẫu lực chỉ làm quay chứ ko tịnh tiến
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Tính toán một số bài tập đơn giản.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập.
    - Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Các vật dụng như: tuanơvit, 1 số ốc vit, cờ lê, hộp sữa có nắp đậy, búa nhổ đinh, mảnh gỗ có
    đinh đóng sẵn, vòi nước…để diễn tả các hiện tượng liên quan đến bài học.
    - Đĩa momnent, dây không dãn, các quá nặng để làm thí nghiệm hình 21.3 SGK.
    - Các vật dụng để diễn tả các hiện tượng hình 21.7, 21.8 SGK.
    - Phiếu học tập.
    Phiếu học tập số 1
    Tiến hành thí nghiệm dùng búa để nhổ đinh đóng trên một tấm gỗ ở nhiều vị trí trên cán búa,
    sau đó trả lời các câu hỏi sau
    Câu 1. Mô tả thao tác thí nghiệm đã làm.
    Câu 2. Lực ⃗F nên đặt vào đâu trên cán búa để nhổ đinh được dễ dàng? Khi đó cánh tay đòn (d)
    của lực lớn hay nhỏ?
    Câu 3. Tác dụng làm quay của lực phụ thuộc những yếu tố nào?
    Câu 4. Qua ví dụ trên, hãy cho biết Moment lực là gì? Đơn vị đo? Cách xác định cánh tay đòn
    (d)?
    Phiếu học tập số 2
    Thí nghiệm với đĩa moment, học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau

    Câu 1. Nếu bỏ lực F1 thì đĩa quay theo chiều nào?


    Câu 2. Nếu bỏ lực F2 thì đĩa quay theo chiều nào?
    Câu 3. Khi đĩa cân bằng lập tích F1d1 = F2d2 và so sánh.
    Câu 4. Qua thí nghiệm trên, hãy cho biết điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định?
    (Quy tắc moment)
    Phiếu học tập số 3
    6

    Thí nghiệm với vòi nước, học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi sau
    Câu 1. Chỉ ra các lực tác dụng vào vòi nước? Nêu đặc điểm của các lực đó?
    Câu 2. Ngẫu lực là gì? Viết công thức tính moment ngẫu lực?
    Phiếu học tập số 4
    Thí nghiệm với chiếc thước gỗ như hình 21.7, 21.8 học sinh quan sát sau đó trả lời các câu hỏi
    sau
    Câu 1. Khi thay đổi lực nâng ⃗F ta thấy thước quay quanh trục nào?
    Câu 2. Khi thước đang đứng yên, có thể áp dụng quy tắc moment lực được không và áp dụng
    như thế nào?
    Câu 3. Khi một vật có trục quay không cố định có áp dụng được quy tắc moment không và áp
    dụng như thế nào?
    Câu 4. Vậy điều kiện cân bằng của vật rắn là gì?
    2. Học sinh
    - Ôn lại những vấn đề đã được học về tác dụng làm quay của lực ở cấp 2.
    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - Tạo tình huống thực tế để giúp HS nhận ra vấn đề của bài học
    b. Nội dung
    - Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên, thực hiện thí nghiệm phát hiện vấn đề nghiên cứu.
    c. Sản phẩm
    - Báo cáo kết quả hoạt động của cá nhân và ghi chép của học sinh.
    Sản phẩm dự kiến: khi dùng tuanơvit bắt ốc vít dễ dàng hơn.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ - GV gọi 2 HS lên phía trên làm nhanh thí nghiệm bắt ốc vít
    giống nhau vào tấm bảng gỗ mỏng giống nhau: 1 HS bắt ốc vít
    bằng tay, HS còn lại được dùng tuanơvit.
    Bước 2: HS thực hiện
    - 2 HS lên làm thí nghiệm theo yêu cầu GV đưa ra.
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu 2 HS nêu nhận xét kết quả hoạt động của mình.
    Bước 4: GV kết luận nhận - GV tiếp nhận và nhận xét câu trả lời của HS.
    định
    - GV dẫn dắt HS vào bài: “Dùng tuanơvit bắt ốc vít dễ dàng hơn,
    cũng như khi siết chặt một đai ốc dùng cờ lê dễ dàng hơn”.
    Tác dụng của những dụng cụ này thay đổi thế nào nếu tăng độ
    lớn của lực hoặc dùng tuanơvít, cờ lê dài hơn.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về moment lực (thời gian……)
    a. Mục tiêu
    - Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra các nội dung kiến thức
    về: tác dụng làm quay của lực, moment lực.
    - Vận dụng giải thích được ví dụ thực tế.
    b. Nội dung
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 búa đinh, 1 tấm gỗ có đóng trên đó 1 chiếc
    đinh, 2 phiếu học tập số 1. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số
    1
    c. Sản phẩm
    - Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    7

    Các bước thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm
    vụ
    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    Nội dung thực hiện
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1.

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận

    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV

    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV

    - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động
    của nhóm.
    - GV gọi HS khác trong 2 nhóm vừa trình bày bổ sung thêm
    - GV gọi HS đại diện 2 nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
    + Tác dụng làm quay của lực
    Khi dùng búa để nhổ đinh là tay tác dụng lên búa 1 lực, lực này làm
    cho búa quay nên kéo đinh lên.
    + Moment lực
    Momen lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác
    dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay
    đòn của nó:
    M = F.d
    Trong đó:
     F là độ lớn của lực tác dụng (N)
      d là khoảng cách từ trục quay đến giá của lực và gọi là cánh tay
    đòn của lực (m)
     M là momen lực (N.m)
    Bước 4: GV kết luận
    - GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
    nhận định
    - GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về quy tắc moment lực (thời gian…….)
    a. Mục tiêu
    - Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra các nội dung kiến thức
    về: quy tắc moment lực.
    b. Nội dung
    - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học
    tập số 2. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 2
    c. Sản phẩm
    - Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí nghiệm do GV
    vụ
    làm và hoàn thành phiếu học tập số 2.

    Bước 4: GV kết luận
    nhận định

    - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động
    của nhóm.
    - GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Quy tắc moment lực
    Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì
    tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim
    đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay
    ngược chiều kim đồng hồ.
    F1.d1 = F2.d2
    - GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
    - GV chuẩn kiến thức.
    8

    Hoạt động 2.3. Tìm hiểu về ngẫu lực (thời gian…….)
    a. Mục tiêu
    - Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra các nội dung kiến thức
    về: ngẫu lực, moment ngẫu lực.
    - Vận dụng giải thích được ví dụ thực tế.
    b. Nội dung
    - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học
    tập số 3. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 3
    c. Sản phẩm
    - Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí nghiệm do GV
    vụ
    làm và hoàn thành phiếu học tập số 3.
    Bước 2: HS thực hiện
    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động
    luận
    của nhóm.
    - GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    + Ngẫu lực là gì?
    Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng
    tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.
    Dưới tác dụng của ngẫu lực, vật sẽ quay quanh trục.
    + Moment của ngẫu lực
    momen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí trục quay và luôn
    có giá trị:
        M = F1.d1 + F2.d2 = F.(d1 + d2) = F.d
    Trong đó:
     F là độ lớn của mỗi lực (N)
     d là cánh tay đòn của ngẫu lực hay khoảng cách giữa hai giá của
    hai lực hợp thành ngẫu lực (m)
    Bước 4: GV kết luận nhận - GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
    định
    - GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về điều kiện cân bằng tổng quat của vật rắn (thời gian…….)
    a. Mục tiêu
    - Tiến hành được thí nghiệm, mô tả, phân tích được thí nghiệm để đưa ra điều kiện cân bằng của
    vật rắn
    b. Nội dung
    - GV chia lớp thành các nhóm (mỗi nhóm là các HS trong 1 bàn), phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học
    tập số 4. Tổ chức thực hiện thí nghiệm tra lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 4
    c. Sản phẩm
    - Báo cáo kết quả hoạt động của các nhóm và ghi chép của học sinh.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm quan sát thí nghiệm do GV làm
    nhiệm vụ
    và hoàn thành phiếu học tập số 4.
    Bước 2: HS thực hiện
    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của GV
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo - GV gọi đại diện 2 nhóm đứng tại chỗ trình bày kết quả hoạt động
    luận
    của nhóm.
    9

    - GV gọi HS đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    Điều kiện cân bằng của một vật rắn là:
    - Tổng các lực tác dụng lên vật bằng 0.
    - Tổng các moment lực tác dụng lên vật đối với một điểm bất kì
    chọn làm trục quay bằng 0 (nếu chọn 1 chiều quay làm chiều
    dương).
    Bước 4: GV kết luận
    - GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
    nhận định
    - GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - HS hệ thống hóa kiến thức và luyện giải bài tập về moment lực và quy tắc moment lực
    b. Nội dung: Học sinh áp dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi liên quan đến moment lực và
    quy tắc moment lực.
    c. Sản phẩm
    - Bài làm của HS.
    d. Tổ chức hoạt động
    Các bước thực hiện
    Nội dung thực hiện
    Bước 1: GV giao nhiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát thí nghiệm mô tả ở hình
    vụ
    21.2 và trả lời các câu hỏi nội dung 1:
    1. Trong các tình huống ở hình 21.2 a, b, thước OA quay theo chiều
    kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ?
    2. Tính moment lực ứng với mỗi tình huống?
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát thí nghiệm mô tả ở hình
    21.2 và trả lời các câu hỏi nội dung 2:
    a. Sử dụng kiến thức về moment lực giải thích vì sao chiếc bập bênh
    đứng cân bằng?
    b. Cho biết người chị (bên phải) có trọng lượng P 2 = 300N, khoảng
    cách d2 = 1m, còn người em có trọng lượng P1 = 200N. Hỏi khoảng
    cách d1 phải bằng bao nhiêu để bập bênh cân bằng nằm ngang?
    Bước 2: HS thực hiện
    - HS làm việc cá nhân thực hiện các yêu cầu của GV
    nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    - GV gọi đại diện 2 HS đứng tại chỗ trình bày kết quả tìm hiểu
    luận
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
    1. Thí nghiệm ở hình 21.2
    - Hình a, thước OA quay theo chiều kim đồng hồ.
    M = F.d = 4.0,5 = 2 N
    - Hình b, thước OA quay ngược chiều kim đồng hồ.
    M = F.d = 2.0,5cos20o = 0,94 N
    2. Thí nghiệm hình 21.4
    a. Bập bênh cân bằng vì
    P1.d1 = P2.d2
    P2 d 2 300 .1
    =
    b. d1 = P1 200 = 1,5 m.

    Bước 4: GV kết luận
    - GV đánh giá, nhận xét, kết quả hoạt động của các nhóm
    nhận định
    - GV chuẩn kiến thức.
    Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian…….)
    a. Mục tiêu
    - Học sinh vận dụng được kiến thức về Moment lực điều kiện cân bằng của vật rắn.
    b. Nội dung
    10

    - Học sinh vận dụng kiến thức đã học trả lời các câu hỏi liên quan đến moment lực và quy tắc
    moment lực, điều kiện cân bằng của vật rắn (bài tập hình 21.8 và 21.9 SGK)
    - Học sinh liên hệ kiến thức bài học tìm tòi các vật dụng trong nhà có tác dụng tăng độ dài cánh
    tay đòn để dễ thực hiện chuyển động quay nào đó (tay nắm ở các cửa, xe rùa (xe cút kit), cân
    đòn….)
    Xem trước nội dung Bài 22: THỰC HÀNH: TỔNG HỢP LỰC
    c. Sản phẩm
    - Bài làm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    TIẾT:41-42
    BÀI 22: THỰC HÀNH TỔNG HỢP LỰC

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nắm vững cơ sở lí thuyết phương pháp tổng hợp lực.
    - Biết nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đo.
    - Nắm vững cách dùng lực kế, máy đo thời gian hiện số.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã chọn.
    - Biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiệu số điều khiển bằng nam châm điện.
    - Cách điều chỉnh góc nghiêng, cách đọc giá trị góc nghiêng bằng dây rọi và thước đo góc.
    - Củng cố và nâng cao kỹ năng làm thí nghiệm, phân tích số liệu, lập được báo cáo hoàn chỉnh
    đúng thời hạn.
    - Rèn luyện năng lực tư duy thực nghiệm, biết phân tích ưu, nhược điểm của các phương án để
    lựa chọn, khả năng làm việc theo nhóm.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập.
    - Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm dùng để xác định tổng hợp lực: Lực kế; quả
    trọng, thước kẹp, bảng đo góc, bẳng từ…
    - Giấy A3, keo dính
    Kết quả đo tổng hợp lực
    Nhóm………….
    Bảng số liệu
    Lần
    Các đại lượng đo
    gttb
    Gttb
    đo
    Fnt
    Flt Sai số
    F1
    F2

    Ftn
    Flt
    c

    2. Học sinh
    11

    - Kiểm tra lại các lực kế và quả nặng trong phòng thí nghiệm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - Tăng sự thu hút, tạo hứng thú học tập cho HS.
    - Làm bộc lộ những hiểu biết, kiến thức có sẵn của học sinh để nêu được phương án xác định
    tổng hợp lực của các lực đồng quy và các lực song song cùng chiều.
    b. Nội dung
    - HS thảo luận làm thế nào để tổng hợp được các lực thành phần
    c. Sản phẩm
    - Phương án xác định quy tắc tổng hợp lực đồng quy và tổng hợp lực song song cùng chiều.
    - Phương án xác định kết quả đo.
    d. Tổ chức thực hiện
    - GV yêu cầu HS nêu đặc điểm hợp lực
    - HS nêu lại đặc điểm hợp lực các lực thành phần
    - GV yêu cầu HS thảo luận hai vấn đề sau:
    + Vấn đề 1: Cho biết làm thế nào để tổng hợp được hai lực đồng quy.
    + Vấn đề 2: Cho biết làm thế nào để tổng hợp được hai song song cùng chiều.
    HS thảo luận nhóm, theo bàn, trả lời hai vấn đề trên
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1. Thiết kế phương án thí nghiệm (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - HS nêu được phương án sử dụng các thiết bị trong phòng thí nghiệm: bảng từ; góc đo độ, lực
    kế; quả nặng.
    b. Nội dung
    - HS thảo luận nhóm để rút ra được phương án thí nghiệm.
    c. Sản phẩm
    - Xác định độ lớn các lực thành phần; góc tạo bởi các lực thành phần, xác định F tn và Flt.
    - Xác định sai số của phép đo vật lí.
    d. Tổ chức thực hiện
    - GV giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
    - GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời các câu hỏi về phương án thí nghiệm trong
    SHS
    - HS thảo luận trả lời các câu hỏi về phương án thí nghiệm trong SHS, câu trả lời ghi vào vở.
    - Gọi đại diện một nhóm HS trình bày kết quả thảo luận
    Hoạt động 2.2. Tiến hành thí nghiệm (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - HS nêu được các bước tiến hành thí nghiệm và tiến hành theo các bước đã chọn
    b. Nội dung
    - HS thảo luận nêu các bước tiến hành thí nghiệm
    c. Sản phẩm
    - HS nêu được cụ thể các bước tiến hành thí nghiệm
    - HS tiến hành được thí nghiệm, ghi lại các kết quả đo , xác định sai số phép đo
    d. Tổ chức thực hiện
    - GV yêu cầu HS thảo luận nêu các bước tiến hành thí nghiệm từ các dụng cụ trong phòng thí
    nghiệm
    - Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào vở
    - GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày kết quả.
    - GV tổ chức cho các nhóm nhận xét, thống nhất cách tiến hành thí nghiệm
    - GV yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm.
    12

    Hoạt động 2.3. Kết quả thí nghiệm (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - HS xác định được hợp lực từ bảng số liệu
    - HS xác định được sai số trong phép đo vật lí
    - HS rút ra được kết luận về tổng hợp lực
    b. Nội dung
    - Từ bảng số liệu học xử lý kết quả thu được để rút ra nhận xét về tổng hợp lực
    c. Sản phẩm
    - Kết luận về quy tắc tổng hợp lực của các lực đồng quy và tổng hợp các lực song song cùng
    chiều.
    d. Tổ chức thực hiện
    - GV phát giấy A3, keo dính, yêu cầu các nhóm thực hiện các nhiệm vụ dưới đây, kết quả thảo
    luận ghi vào giấy A3:
    + Từ bảng số liệu thu được hãy tính giá trị trung bình của hợp lực và sai số tuyệt đối của phép đo.
    +Từ kết quả thí nghiệm nêu kết luận về quy tắc tổng hợp các lực đồng quy và tổng hợp các lực
    song song cùng chiều.
    - Các nhóm thảo luận, phân công nhiệm vụ thực hiện các nhiệm vụ trên.
    - Gọi đại diện các nhóm mang kết quả xử lý kết quả thí nghiệm lên trình bày, các nhóm cùng thảo
    luận về kết quả vừa tìm được.
    Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - HS nêu được phương án khác để xác định hợp lực trong các trường hợp.
    b. Nội dung
    - Từ kết quả thí nghiệm HS nêu được quy tắc chung cho phép tổng hợp lực.
    c. Tổ chức thực hiện
    - Yêu cầu HS từ thí nghiệm và số liệu thí nghiệm vừa ghi lại đề xuất cách tổng hợp lực khác nếu
    có. Kết quả thảo luận ghi vào giấy A3
    - Hs thảo luận nhóm, phân công nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ trên
    - Gv gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả.
    - Cả lớp thảo luận về kết quả vừa thực hiện
    Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian………)
    a. Mục tiêu
    - Giúp hs vận dụng, mở rộng kiến thức bài học tương tác với cộng động. Tùy vào năng lực hs thể
    hiện ở các mức độ khác nhau
    b. Nội dung
    - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cá nhân hoặc theo nhóm
    c. Sản phẩm
    - Học sinh hoàn thành được bài thực hành
    d. Tổ chức thực hiện
    - GV giao nhiệm vụ:
    + Trả lời câu hỏi: tại sao lại dùng đòn ghánh để ghánh 2 vật mà không dùng tay xách 2 vật đó?
    + Hãy sử dụng kiến thức về tổng hợp lực giải thích các hiện tượng vật lí trong cuộc sống hàng
    ngày?
    TIẾT:43-44
    BÀI 23: NĂNG LƯỢNG. CÔNG CƠ HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn vị xung lượng
    của lực.
    - Nắm được khái niệm hệ kín.
    - Nắm vững định nghĩa, viết được công thức và suy ra đơn vị đo động lượng
    13

    - Phát biểu được độ biến thiên động lượng của một vật (cách diễn đạt khác của định luật II Niutơn).
    - Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật hay nhiều
    vật.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Nhận biết hệ vật, hệ kín, điều kiện áp dụng được định luật bảo toàn động lượng.
    - Biết vận dụng CT, định nghĩa, định luật để giải một số bài toán tìm động lượng, xung lượng của
    lực.
    - Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho bài toán va chạm mềm, chuyển động bằng phản lực.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập.
    - Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Các video, hình ảnh về các dạng năng lượng như cơ năng, hóa năng, nhiệt năng, điện năng, năng
    lượng ánh sáng, năng lượng âm thanh, năng lượng nguyên tử.
    - Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị.
    - Phiếu học tập.
    Phiếu học tập số 1

    Trong các động tác nâng tạ từ vị trí (1) sang vị trí (2), từ vị trí (2) sang vị trí (3), từ vị trí (3)
    sang vị trí (4) ở hình trên
    - Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào?
    - Động tác nào có thực hiện công, không thực hiện công?
    Phiếu học tập số 2
    Câu 1. Khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng
    nào?
    Câu 2. Khi xoa hai tay vào nhau cho nóng thì có những quá trình truyền và chuyển hóa năng
    lượng nào xảy ra?
    Câu 3. Một quả bóng cao su được ném từ độ cao h xuống đất cứng và bị nảy lên. Sau mỗi lần
    nảy lên, độ cao giảm dần, nghĩa là cơ năng giảm dần. Điều đó có trái với định luật bảo toàn
    năng lượng không? Tại sao? Hãy dự đoán xem còn có hiện tượng gì nữa xảy ra với quả bóng
    ngoài hiện tượng bị nảy lên và rơi xuống.
    Câu 4. Có sự truyền và chuyển hóa năng lượng nào trong việc bắn pháo hoa?
    Câu 5. Hãy thảo luận nhóm để tìm thêm ví dụ minh họa cho các quá trình chuyển hóa năng
    lượng sau đây:
    14

    a. Điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng.
    b. Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng.
    c. Quang năng chuyển hóa thành điện năng.
    d. Quang năng chuyển hóa thành hóa năng.
    Phiếu học tập số 3
    HS thực hiện đẩy một cuốn sách trên mặt bàn và trả lời các câu hỏi sau
    Câu 1. Mô tả trạng thái của cuốn sách khi ta tác dụng lực vào cuốn sách.
    Câu 2. Có những quá trình truyền và chuyển hóa năng lượng nào? Quá trình đó gọi là gì?
    Phiếu học tập số 4
    Hãy trao đổi với bạn để chứng minh rằng trong các ví dụ mô tả ở hình dưới đây có sự
    truyền năng lượng bằng cách thực hiện công

    Câu 1. Hãy trả lời câu hỏi ở phần khởi động.
    Câu 2. Khi cho một miếng đồng tiếp xúc với ngọn lửa thì ngọn lửa truyền năng lượng cho
    miếng đồng làm cho nó nóng lên. Quá trình truyền năng lượng này có phải là thực hiện công
    hay không? Tại sao?
    Phiếu học tập số 5
    HS tìm hiểu mục 2, công thức tính công cơ học, điền từ thích hợp vào chỗ trống
    - Lực F tác dụng lên một vật làm vật dịch chuyển quãng đường s
    + Khi lực không đổi và cùng hướng với hướng chuyển động của vật thì công của lực được xác
    định bằng …………………………….
    + Khi lực không đổi và hướng của lực hợp với hướng chuyển động một góc α thì công của lực
    được xác định bằng ………………………………….
    * Nếu 0 ≤ α< 900 : A >0:………………………………
    * Nếu α =90 0 : A=0 :……………………………………
    * Nếu90 0< α ≤ 1800 : A< 0 :………………………….
    2. Học sinh
    - Ôn lại những vấn đề đã được học về năng lượng ở cấp 2.
    - SGK, vở ghi bài,...
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI