THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    Giáo án chuyên đề

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:09' 14-02-2025
    Dung lượng: 20.6 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD-ĐT ĐỒNG NAI
    TRƯỜNG THPT TAM HIỆP
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 10
    NĂM HỌC 2023-2024
    GIÁO VIÊN: PHẠM THỊ HẰNG

    CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÍ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
    TIẾT:1-2-3
    BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được sự ra đời và thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    - Nêu được sơ lược vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển của vật lý.
    - Liệt kê được số nhánh nghiên cứu chính của vật lý cổ điển.
    - Nêu được sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lý hiện đại.
    - Liệt kê một số lĩnh vực chính của vật lý hiện đại.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
    - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
    - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
    - Năng lực thực nghiệm.
    - Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả
    thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học.
    - Năng lực hoạt động nhóm.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Hiểu được sự ra đời của vật lý thực nghiệm là quá trình phát triển qua các giai đoạn.
    - Mô tả được những thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm dựa trên nền tảng kiến thức vật lý và
    phương pháp thực nghiệm.
    - Nhận biết được vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lý học.
    - Mô tả được một số nhánh nghiên cứu của vật lý cổ điển.
    - Nhận biết được sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỉ XIX, tiền đề cho sự ra đời của vật lý hiện đại.
    - Mô tả được một số lĩnh vực chính của vật lý hiện đại.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Các hình ảnh trong SGK và các video liên quan đến bài học.
    - Bài giảng Powerpoint.
    - Phiếu học tập.
    - Bảng kiểm đánh giá quá trình thảo luận chung theo nhóm.
    STT

    TIÊU CHÍ

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7

    Phân công nhiệm vụ rõ ràng
    Chấp nhận nhiệm vụ được phân công
    Giữ trật tự kỷ luật, không đùa giỡn
    Đưa ra được phương án thí nghiệm
    Thực hiện được thí nghiệm
    Trình bày tự tin, trôi chảy
    Các thành viên tham gia hỗ trợ khi có câu
    hỏi cho nhóm
    Nội dung trình bày chính xác, đúng chủ đề

    8

    NHÓM 1

    Điểm số cho từng nội dung: 2 - rất tốt, 1 – tốt, 0 – chưa tốt.
    Các phiếu học tập.
    Phiếu học tập số 1
    NHÓM SỐ: 1 – LỚP:....
    Thành viên của nhóm:

    NHÓM 2

    NHÓM 3

    NHÓM 4

    STT
    HỌ VÀ TÊN
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    I. Sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    1. Sự ra đời của vật lý thực nghiệm
    - Nhiệm vụ 1: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau.
    Câu 1: Hãy trình bày sự ra đời của vật lý thực nghiệm:
    a. Các nhà triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để nghiên
    cứu thế giới tự nhiên?
    b. Nhà Bác học nào là người đầu tiên xây dựng hệ thống tri thức mới?
    c. Nhà Bác học nào là người đặt nền móng cho phương pháp thực nghiệm?
    Câu 2: Aristotle quan niệm các vật nặng rơi nhanh hơn các
    vật nhẹ, nhưng Galilei không tin như thế, ông đã làm thí
    nghiệm tại tháp nghiêng Pisa (Pi – da) và đưa ra kết luận:
    Không có sức cản của không khí (hoặc sức cản rất nhỏ so với
    trọng lượng của vật) thì các vật rơi như nhau (Hình 1.1). Hãy
    chỉ ra sự khác nhau trong nghiên cứu của Aristotle và Galilei.
    + Làm thí nghiệm để chứng minh quan điểm vật nặng rơi
    nhanh hơn vật nhẹ của Aristotle là không chính xác?
    Câu 3: Phương pháp thực nghiệm có vai trò như thế nào đối
    với quá trình phát triển của vật lý học và các cuộc cách mạng
    công nghiệp?
    - Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị nội dung và hoàn thành bài thuyết trình dựa vào các gợi ý sau:
    + Tìm hiểu và trình bày sự ra đời của Vật lý thực nghiệm.
    + Các nhà triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại sử dụng những phương pháp nghiên cứu nào để nghiên
    cứu thế giới tự nhiên
    + Làm thí nghiệm để chứng minh quan điểm vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ của Aristotle là không
    chính xác.
    + Tìm hiểu và trình bày vai trò của phương pháp thực nghiệm đối với quá trình phát triển của vật lý
    học và các cuộc cách mạng công nghiệp.

    Thành viên của nhóm:
    STT
    HỌ VÀ TÊN
    1
    2

    Phiếu học tập số 1
    NHÓM SỐ: 2 – LỚP:....

    I. Sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    2. Một số thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    - Nhiệm vụ 1: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau.
    Câu 1: Trình bày một số thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm?
    Câu 2: Vật lý thực nghiệm có vai trò như thế nào trong việc phát minh ra máy hơi nước?
    Câu 3: Việc sáng chế ra máy phát điện và động cơ điện có tác động như thế nào đến sản xuất?
    - Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị nội dung và hoàn thành bài thuyết trình dựa vào các gợi ý sau:
    + Tìm hiểu và trình bày một số thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    + Tìm hiểu và trình bày vai trò của vật lý thực nghiệm trong việc phát minh ra máy hơi nước?
    + Tìm hiểu việc sáng chế ra máy phát điện và động cơ điện có tác động như thế nào đến sản xuất.
    Phiếu học tập số 1

    NHÓM SỐ: 3 – LỚP:....
    Thành viên của nhóm:
    STT
    HỌ VÀ TÊN
    1
    2
    I. Sự ra đời và những thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    II. Vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lý học. Một số nhánh nghiên cứu
    chính của vật lý cổ điển
    - Nhiệm vụ 1: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau.
    + Câu 1: Hãy nói về một số ảnh hưởng của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lý học?
    + Câu 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả các nhánh nghiên cứu của vật lý cổ điển?
    + Câu 3: Kể tên một số nghiên cứu của các nhánh nghiên cứu của cơ học cổ điển?
    + Câu 4: Vì sao âm học được gọi là một nhánh của cơ học?
    + Câu 5: Vai trò của các nhánh chính của vật lý cổ điển đối với sự phát triển đối với sự phát triển của
    khoa học công nghệ?
    - Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị nội dung và hoàn thành bài thuyết trình dựa vào các gợi ý sau:
    + Giới thiệu sơ lược về nhà Bác học Newton.
    + Tìm hiểu và trình bày một số ảnh hưởng của cơ học Newton trong sự phát triển của Vật lý.
    + Tìm hiểu và vẽ sơ đồ tư duy mô tả các nhánh nghiên cứu của vật lý cổ điển và kể tên một số nghiên
    cứu của các nhánh nghiên cứu của cơ học cổ điển.
    + Tìm hiểu và giải thích vì sao âm học là một nhánh của cơ học.
    + Tìm hiểu và trình bày vai trò của các nhánh chính của vật lý cổ điển đối với sự phát triển đối với sự
    phát triển của khoa học công nghệ.
    Phiếu học tập số 1
    NHÓM SỐ: 4 – LỚP:....

    Thành viên của nhóm:
    STT
    HỌ VÀ TÊN
    1
    2
    II. Sự ra đời của vật lý hiện đại.
    - Nhiệm vụ 1: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau.
    + Câu 1: Kể tên một số phát hiện quan trọng tạo ra sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỉ XIX?
    + Câu 2: Hãy cho biết vật lý hiện đại ra đời như thế nào?
    + Câu 3: Nêu tầm quan trọng của thuyết tương đối? Ứng dụng của nó trong khoa học và đời sống?
    + Câu 4: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả các nhánh nghiên cứu của vật lý hiện đại.
    - Nhiệm vụ 2: Chuẩn bị nội dung và hoàn thành bài thuyết trình dựa vào các gợi ý sau:
    + Tìm hiểu và kể tên các phát hiện quan trọng tạo ra sự khủng hoảng của vật lý cuối thế kỉ XIX.
    + Vật lý hiện đại ra đời như thế nào?
    + Tìm hiểu và nêu tầm quan trọng của thuyết tương đối và ứng dụng của nó trong khoa học và đời
    sống.
    + Vật lý hiện đại có những lĩnh vực chính nào?
    + Những thành tựu nổi bật của vật lý hiện đại là gì?
    Phiếu học tập số 2
    Họ và tên:……………………………………………………. – LỚP:....
    Câu hỏi: Trình bày sự phát triển của vật lý học qua các thời kì và vai trò của vật lý thực nghiệm đối với
    sự phát triển của vật lý học.
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………
    2. Học sinh

    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp, laptop..
    - Tìm hiểu những thành tựu của vật lý cổ điển, vật lý hiện đại.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập (thời gian……)
    a. Mục tiêu
    - Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu về sự phát triển vật lý.
    b. Nội dung
    - GV tổ chức trò chơi lật mảnh ghép, kết hợp câu hỏi ôn tập kiến thức cũ.
    - Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên
    c. Sản phẩm
    - Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới.
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép.
    Câu 1: Mọi vật có khối lượng đều hút nhau bằng một lực gọi là:
    A. Lực hấp dẫn.
    B. Lực tĩnh điện.
    C. Lực đàn hồi
    D. Lực ma sát
    Câu 2: Hãy cho biết hình ảnh sau đây là cái gì?
    A. Kính lúp
    B. Kính thiên văn
    C. Kính viễn vọng phản xạ
    D. Kính hiển vi

    Bước 2

    Bước 3

    Câu 3: Sau cơn mưa , nếu trời nắng, chúng ta thường nhìn thấy trên bầu
    trời có một dải màu sặc sỡ, đó là hình ảnh gì?
    A. Cầu vồng B. Đám mây
    C. Mặt trời
    C. Ngôi sao
    Câu 4: Vào cuối những năm 1600, hệ thống tài chính ở Anh lâm vào tình
    trạng khủng hoảng do nạn tiền giả, vì thế người ta đã phát minh ra đồng
    tiền có khía các cạnh. Các đồng tiền đó được gọi là:
    A. Đồng xu hoàng gia
    B. Đồng tiền giả kim
    C. Đồng xu hoàn hảo
    D. Đồng xu Newton.
    Câu 5: “ Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì
    vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn
    nhưng ngược chiều “. Đây là nội dung của định luật:
    A. I Newton
    B. II Newton
    C. III Newton
    D. Vạn vật hấp dẫn
    Hình ảnh sau các mảnh ghép: nhà bác học Newton
    Giáo viên cho các nhóm lần lượt lật mảnh ghép và trả lời câu hỏi, nếu trả
    lời đúng thì 1 mảnh ghép được mở ra, nếu trả lời sai, nhóm khác được
    quyền trả lời, nhóm trả lời đúng được cộng điểm.
    Nếu trong quá trình lật mảnh ghép, nhóm nào biết được hình ảnh sau mảnh
    ghép được quyền trả lời ngay. Nếu mở hết các mảnh ghép mà vẫn không
    biết thì Gv gợi ý: Đây là một Nhà bác học thiên tài người Anh?
    - HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
    - Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    sinh.
    - Giáo viên cho HS xem hình ảnh nhà bác học Newton, giới thiệu sơ lược
    và đặt vấn đề: nhà bác học Newton đã có những phát minh nổi tiếng như

    định luật vạn vật hấp dẫn, 3 định luật Newton.., Ngoài Newton, còn có các
    nhà bác học khác như Faraday, Galilei, James Watt... cũng đóng góp rất lớn
    vào sự phát triển của vạt lý học. Vậy để đạt được những thành tựu đó và
    ảnh hưởng sâu rộng như hiện nay, Vật lý đã trải qua những giai đoạn phát
    triển và vượt qua những khó khăn nào? Trong những thập niên đầu của thế
    kỉ XXI, vật lý đã đạt được những thành tựu nổi bật nào và một số lĩnh vực
    chính của vật lý hiện đại là gì thì bài học hôm nay chúng ta cùng nhau đi
    tìm hiểu.
    CHUYÊN ĐỀ 1: VẬT LÝ TRONG MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ
    BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÝ
    Bước 4
    HS tiếp nhận vấn đề.
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1. Chuẩn bị cho bài thuyết trình- làm tại lớp (thời gian……..)
    a. Mục tiêu
    - Tìm hiểu và trình bày được lịch sử hình thành của vật lý thực nghiệm và các thành tựu ban đầu của vật
    lý thực nghiệm.
    - Tìm hiểu và trình bày được vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển vật lý.
    - Tìm hiểu và trình bày được một số nhánh của vật lý cổ điển.
    - Tìm hiểu và trình bày được sự ra đời của vật lý hiện đại.
    b. Nội dung
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý của giáo viên.
    - Chuẩn bị nội dung cho bài thuyết trình.
    c. Sản phẩm
    - Trả lời thảo luận của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1
    - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ
    + Chia lớp thành 4 nhóm.
    + Yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu và viết bài thuyết trình theo gợi ý trong các
    phiếu học tập đã chuẩn bị.
    * Nhóm 1: Sự ra đời của vật lý thực nghiệm.
    * Nhóm 2: Một số thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm.
    * Nhóm 3: Vai trò của cơ học Newton đối với sự phát triển của vật lý học và
    một số nhánh chính của vật lý cổ điển.
    * Nhóm 4: Sự ra đời của vật lý hiện đại.
    - Hướng dẫn HS khung thời gian thực hiện nhiệm vụ:
    + Chia nhóm và đặt câu hỏi về nhiệm vụ (nếu có).
    + Nghiên cứu tài liệu, thảo luận theo nhóm, chuẩn bị cho bài thuyết trình và trả
    lời các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
    + Trình bày phần trả lời các câu hỏi thảo luận của từng nhóm.
    + Nghiên cứu và chuẩn bị tại nhà, GV cung cấp zalo, FB..giúp HS liên lạc khi
    cần thiết.
    + Thuyết trình nhiệm vụ được giao.
    Bước 2
    - HS chia nhóm và phân chia nhiệm vụ cho các thành viên.
    - HS nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị bài thuyết trình và trả lời các câu hỏi trong
    phiếu học tập số 1.
    Bước 3
    - Từng nhóm HS trình bày phần trả lời các câu hỏi thảo luận, các HS khác theo
    dõi và đặt câu hỏi nếu có.
    + GV theo dõi, hỗ trợ, nhận xét, ghi điểm vào bảng kiểm và chốt câu trả lời cho
    HS.
    Nhóm 1:
    Câu 1: Sự ra đời của vật lý thực nghiệm:
    a. Các nhà triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại dựa vào những quan sát, cảm nhận
    bằng mắt, từ nhứng dữ kiện đơn lẻ kết hợp với lý luận tư duy để lập ra phương
    pháp suy luận và phương pháp quy nạp để nghiên cứu thế giới tự nhiên.

    b. Aristotle (384-322 trước công nguyên) là người đầu tiên xây dựng hệ thống
    tri thức mới không chỉ dựa vào tư duy mà còn dựa vào các thí nghiệm, lập ra
    các quy tắc suy luận, các phương pháp nghiên cứu.

    c. Nhà Bác học Galileo Galilei (1564-1642) nghiên cứu tìm cách thực hiện thí
    nghiệm để chứng minh vấn đề. Newton (1642-1727) đã tìm ra phương pháp
    thực nghiệm.

    Câu 2: Aristotle quan niệm các vật nặng rơi nhanh hơn các vật nhẹ, nhưng
    Galilei không tin như thế, ông đã làm thí nghiệm tại tháp nghiêng Pisa (Pi – da)
    và đưa ra kết luận: Không có sức cản của không khí (hoặc sức cản rất nhỏ so
    với trọng lượng của vật) thì các vật rơi như nhau (Hình 1.1). Sự khác nhau trong
    nghiên cứu của Aristotle và Galilei.
    Aristotle
    Galilei
    Từ những cảm nhận bằng mắt thường, Đề ra lí thuyết mới từ việc phân tích
    đi từ những dữ kiện đơn lẻ, cụ thể để các thí nghiệm.
    khái quát tính chất chung của toàn thể
    tự nhiên.
    + Thí nghiệm chứng minh quan điểm vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ của
    Aristotle là không đúng: cho 1 viên bi (hoặc viên sỏi) và 1 tờ giấy vo tròn rơi
    cùng lúc từ cùng một độ cao xuống đất. Ta thấy hai vật này chạm đất gần như
    cùng một lúc.
    Câu 3: Phương pháp thực nghiệm ra đời đã giải quyết những vấn đề thực tiễn
    mà Aristotle không giải quyết được. Kể từ khi phương pháp thực nghiệm ra đời,
    các nhà vật lí đi tìm chân lí khoa học không phải bằng những cuộc tranh luận
    triền miên mà bằng cách tiến hành các thí nghiệm, phát triển các công thức định
    lượng có thể kiểm tra bằng thực nghiệm. Từ đó, thúc đẩy quá trình phát triển
    của Vật lí học và các cuộc cách mạng công nghiệp.
    Nhóm 2
    Câu 1: Một số thành tựu ban đầu của vật lý thực nghiệm:
    1. Newton phát hiện ra định luật cơ bản 2. Huygens (1629-1695), Leibniz
    của cơ học về sự phụ thuộc của gia tốc (1646-1716) tìm ra định luật bảo
    vào khối lượng và lực, định luật vạn vật toàn động lượng.
    hấp dẫn.
    3. Sự ra đời của động cơ hơi nước vào 4. Orsted (1777-1851), Ampere

    năm 1765 của Jame Watt. Là thành tựu (1775-1836) nghiên cứu bản chất
    quan trọng trong cuộc cách mạng công các hiện tượng điện từ. Năm 1831
    nghiệp lần thứ nhất.
    Faraday (1791-1867) tìm ra định
    luật cảm ứng. Là cơ sở sáng chế ra
    máy phát điện và động cơ điện, mở
    đầu cách mạng công nghiệp lần thứ
    2.

    5. Galilei chế tạo thành công kính thiên 6. Newton đưa ra lý thuyết tán sắc
    văn vào năm 1609 và mở đầu cho kỉ ánh sáng và lý thuyết hạt của ánh
    nguyên vũ trụ.
    sáng.

    7. Galvani (1737-1798), Davy (17781829) đã chế tạo ra pin, cho phép các
    nhà khoa học nghiên cứu định lượng về
    tác dụng và bản chất của dòng điện.

    8. Huygens đưa ra lí thuyết bản chất
    sóng ánh sáng, Grimaldi (16181663) đã phát hiện ra hiện tượng
    giao thoa, nhiễu xạ.

    9. Maxwell (1831-1879) làm sáng tỏ
    bản chất sóng của ánh sáng bằng cách
    đưa ra hệ phương trình mô tả điện từ
    trường, làm cho điện từ học thống nhất
    với quang học.

    10. Popvov (1859-1905) phát minh
    ra phương pháp truyền sóng vô
    tuyến, xây dựng cơ sở ngành vô
    tuyến điện.

    11. Thomas Young thực hiện thí 12. Máy truyền tin “spart
    nghiệm giao thoa ánh sáng, từ đó chứng gapmachines” 230kW đầu tiên của
    minh ánh sáng có tính chất sóng.
    Marconi năm 1901.

    Câu 2: Vai trò của vật lý thực nghiệm trong việc phát minh ra máy hơi nước:
    Vật lí thực nghiệm tạo ra bước tiến đáng kể về Nhiệt học, các nghiên cứu về
    dãn nở vì nhiệt là cơ sở để sáng chế ra máy hơi nước, hình thành nhiệt động lực
    học và mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
    Câu 3: Việc sáng chế ra máy phát điện và động cơ điện có tác động đến sản

    xuất:
    - Máy phát điện và động cơ điện dùng để chuyển đổi ngược giữa điện năng và
    cơ năng.
    - Máy phát điện tạo ra được một dòng điện hiệu quả hơn pin điện hóa.
    - Việc dùng động cơ điện thuận tiện cho truyền tải điện năng đi xa và đã được
    áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Các thiết bị điện thay thế cho thiết bị
    sử dụng động cơ hơi nước đã giảm thiểu rất nhiều những nguy hiểm từ các thiết
    bị cũ trong nhà ở, nhà máy và tạo ra các dây chuyền sản xuất.
    Nhóm 3:
    Câu 1: Vai trò của cơ học Newton trong sự phát triển của vật lý.
    1. Newton đã xây dựng 2.  Cơ học Newton mang 3. Dựa trên các định luật
    nên hệ thống các định lại một giá trị rất lớn về Newton và công cụ giải
    luật về chuyển động và mặt tư tưởng khoa học. tích toán học, nhà khoa
    định luật vạn vật hấp Nhờ vào hệ thống cơ học Tsiolkovsky (Sai-ôdẫn. Hệ thống các định học Newton, nhà khoa cốp-ki) (1857 – 1935) đã
    luật này đã tạo cơ sở lí học Edmond Halley (Ét- xây dựng thành công
    luận và toán học vững mơn Ha-lây) (1656 – phương trình mô tả
    chắc cho sự ra đời và 1742) đã dự đoán được chuyển động của vật thể
    phát triển của cơ học cổ sự xuất hiện của một sao có khối lượng thay đổi
    điển khi có thể giải thích chổi. Sao chổi này được theo thời gian. Kết quả
    được không chỉ chuyển đặt tên là Halley để ghi quan trọng này đã đặt
    động của các vật thể nhớ thành tích khoa học nền móng cho sự hình
    trong cuộc sống hằng của ông. Lần đầu tiên, thành và phát triển của
    ngày, mà còn cả các một vật thể bên cạnh các ngành chế tạo tên lửa và
    hành tinh và các vật thể hành tinh được chứng từ đó mở ra kỉ nguyên
    trong vũ trụ.
    minh là quay quanh Mặt du hành vũ trụ trong nửa
    Trời. Đây được xem như sau của thế kỉ XX.
    bằng chứng thực nghiệm
    đầu tiên khẳng định sự
    đúng đắn của cơ học
    Newton và là một trong
    những thành tựu vĩ đại
    nhất trong lịch sử nhân
    loại.

    ⇒ Mặc dù vào thế kỉ XX, sự ra đời của cơ học lượng tử và thuyết tương đối đã
    dần thay thế các định luật về chuyển động của Newton. Tuy nhiên, cơ học
    Newton vẫn giải thích chính xác chuyển động của vật thể trong thế giới tự nhiên
    ở một phạm vi nhất định, ngoại trừ các vật thể rất nhỏ như electron hoặc các vật
    thể chuyển động với tốc độ tương đương tốc độ ánh sáng trong chân không. Do
    đó, cơ học Newton chính là một bước đột phá trong lịch sử Vật lí, không chỉ đặt
    nền móng cho cơ cổ điển nghiên cứu các chuyển động xung quanh chúng ta mà
    còn giúp các nhà vật lý mở rộng các nghiên cứu về thủy động lực học, điện học,
    từ học..
    Câu 2: Sơ đồ tư duy hệ thống hóa các nhánh của vật lý học cổ điển

    Câu 3: Một số nghiên cứu của các nhánh nghiên cứu của cơ học cổ điển.
    Cơ học cổ điển có thể chia thành cơ học vật rắn và cơ học chất lưu.
    Cơ học vật rắn
    Cơ học chất lưu
    + Thuyết nhật tâm của Copernic
    + Lực đẩy Archimedes

    + Ba định luật Kepler

    + Nghiên cứu chất thể lỏng, khí và hơi.

    Câu 4: Âm học được coi là một nhánh của cơ học vì âm thanh được phát ra là
    do vật dao động, âm thanh truyền đi mọi nơi trong môi trường là do chuyển
    động của các hạt hay phân tử trong các môi trường rắn, lỏng, khí lan truyền gây
    ra sóng âm.

    Câu 5: Vai trò của các nhánh chính của vật lí cổ điển với sự phát triển khoa học
    công nghệ là vật lí cổ điển đóng góp vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu,
    khám phá, chế tạo nên các đồ dùng, thiết bị, phương tiện hiện đại, đóng góp vào
    sự phát triển khoa học công nghệ.
    - Cơ học vật rắn, cơ học đất và cơ học kết cấu... là lí thuyết nền tảng cho các kĩ

    sư thiết kế công trình xây dựng. Bộ môn vật lí kiến trúc bao gồm lí thuyết về âm
    học, ánh sáng, nhiệt... giúp thiết kế công trình một cách tối ưu, chống tiếng ồn,
    nâng cao khả năng cách nhiệt và bố trí đèn chiếu sáng hiệu quả.
    - Ngành khí động lực học giúp các kĩ sư hàng không thiết kế máy bay tốt hơn
    cũng như thực hiện các mô phỏng trước khi cho sản xuất hàng loạt.
    - Ngành nhiệt động lực học giúp chế tạo ra các động cơ nhiệt, …
    - Ngành điện từ học giúp chế tạo ra máy phát điện, …
    Nhóm 4:
    Câu 1: Một số phát hiện quan trọng tạo nên sự khủng hoảng vật lý cuối thế kỉ
    XIX.
    - Vật lý cổ điển nói chung nghiên cứu vật chất và chuyển động ở phạm vi mà
    con người có thể tiếp cận và quan sát hàng ngày và không chấp nhận tính thống
    kê của các hiện tượng nhiệt. Vật lý Newton không thể giải thích được rất nhiều
    hiện tượng tự nhiên từ cấp độ vi mô đến vĩ mô.
    - Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, trong khoa học tự nhiên bắt đầu diễn ra
    một cuộc cách mạng thật sự: Người ta tìm ra các tia Rơnghen (1895), hiện
    tượng phóng xạ (1896), hạt nhân (1897), mà trong quá trình nghiên cứu các đặc
    tính của điện tử, người ta phát hiện khối lượng của nó có thể biến đổi tuỳ theo
    tốc độ.. Việc phát hiện ra điện tử đã làm đảo lộn quan điểm thống trị một thời
    gian dài khi cho rằng nguyên tử là cái nhỏ nhất không thể phân chia được.
    - Người ta vẫn cho rằng khái niệm điện, từ, ánh sáng là tồn tại độc lập. Khi áp
    dụng để nghiên cứu bức xạ nhiệt của các vật đen thì lí thuyết đó không giải
    thích được các kết quả thực nghiệm. Maxwell đã chứng minh rằng trường điện
    từ có thể truyền đi trong không gian dưới dạng sóng với tốc độ không đổi là 300
    000 km/s và đưa ra giả thuyết rằng ánh sáng là sóng điện từ.

    - Năm 1879, Stefan (Stê – phan, 1835 – 1893) đã tiến hành thí nghiệm nghiên
    cứu bức xạ nhiệt của các vật và xác định cường độ bức xạ của một vật đen tuyệt
    đối bằng vô cùng. Đây là điều vô lí mà lí thuyết của Maxwell đã không giải
    thích được, người ta còn gọi đây là “sự khủng khoảng ở vùng tử ngoại” hay “tai
    biến cực tím”.

    Câu 2: Sự ra đời của vật lý hiện đại:
    - Đầu thế kỉ XX, phát minh quan trọng là lý thuyết lượng tử năng lượng và
    thuyết tương đối đã tạo ra bước ngoặt trong nghiên cứu vật lí và mở đầu cho vật
    lí học hiện đại nghiên cứu cấu trúc vi mô của vật chất.
    - Năm 1900, Planck phát minh ra thuyết lượng tử năng lượng, giải thích được
    kết quả thực nghiệm vật đen tuyệt đối.
    - Năm 1905, Einstein phát minh ra thuyết tương đối hẹp, mô tả không gian-thời
    gian theo cách mới và tìm ra hệ thức biến đổi năng lượng – khối lượng E = mc 2.
    Hệ thức này mở đường cho nghiên cứu năng lượng nguyên tử - hạt nhân.
    - Năm 1916, Einstein đưa ra thuyết tương đối rộng, quan điểm trường hấp dẫn
    được đặc trưng bởi độ cong không – thời gian phụ thuộc vào sự phân bố khối
    lượng.
    Câu 3:
    - Tầm quan trọng của thuyết tương đối:
    Thuyết tương đối làm nên cuộc cách mạng về sự hiểu biết không gian và thời
    gian cũng như những hiện tượng liên quan mà vượt xa khỏi những ý tưởng và
    quan sát trực giác. Những hiện tượng này đã được miêu tả bằng những phương
    trình toán học chính xác và xác nhận đúng đắn bằng thực nghiệm.

    - Ứng dụng của thuyết tương đối trong khoa học và đời sống
    Hệ thống định vị toàn + Laser
    + Máy tính lượng tử
    cầu (GPS).

    Câu 4: Sơ đồ tư duy mô tả các nhánh nghiên cứu của vật lý hiện đại:

    Hoạt động 2.2. Thuyết trình của các nhóm – thực hiện tại lớp (thời gian……)
    a. Mục tiêu

    - Tìm hiểu và trình bày sự phát triển của vật lý và các thành tựu của vật lý qua các giai đoạn.
    b. Nội dung
    - Học sinh trình bày bài thuyết trình của mình trước lớp, sử dụng trình chiếu và hình ảnh đã chuẩn bị ở
    buổi học trước và ở nhà.
    - Các học sinh khác lắng nghe và đặt câu hỏi nếu có.
    c. Sản phẩm
    - Phần thuyết trình của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1
    - Giáo viên dẫn chương trình và mời lần lượt các nhóm lên trình bày phần
    thuyết trình của nhóm mình.
    Bước 2
    - Học sinh thuyết trình bài của nhóm mình.
    - Các nhóm khác lắng nghe, góp ý bổ sung hoặc nêu câu hỏi thắc mắc nếu
    có.
    - Giáo viên góp ý bổ sung và cho điểm vào bảng kiểm
    Bước 3
    Giáo viên tổng kết số điểm của cả hai hoạt động, khen thưởng.
    Hoạt động 3: Luyện tập (thời gian……….)
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.
    b. Nội dung
    - Học sinh thực nhiệm nhiệm vụ cá nhân theo phiếu học tập số 2.
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2
    d. Tổ chức thực hiện
    Các bước thực hiện
    Nội dung các bước
    Bước 1: GV giao nhiệm vụ
    Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Các em hoàn thành phiếu học tập số 2
    theo cá nhân.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm Học sinh tự nghiên cứu SGK cũng như tài liệu và vận dụng kiến thức
    vụ
    vừa học để hoàn thành phiếu học tập số 2.
    Phiếu học tập số 2
    Câu hỏi: Trình bày sự phát triển của vật lý học qua các thời kì và vai trò
    của vật lý thực nghiệm đối với sự phát triển của vật lý học.
    Trả lời : Sự phát triển của vật lý học qua các thời kì:

    - Vai trò của vật lý thực nghiệm đối với sự phát triển của vật lý học.
    Vật lí thực nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật, các định luật vật lí và
    kiểm chứng các lí thuyết mới. Sự tiến triển của Vật lí học thường bước
    sang chương mới khi các nhà thực nghiệm phát hiện ra những hiện
    tượng mới, hoặc khi một lí thuyết mới tiên đoán kết quả mà các nhà thực

    nghiệm có thể thực hiện được các thí nghiệm kiểm chứng mang lại kết
    quả ủng hộ lí thuyết mới.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận - GV gọi 1 học sinh bất kì trình bày sản phẩm của mình.
    - Học sinh khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của
    nhóm đại diện.
    Bước 4: GV kết luận nhận
    Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học
    định
    sinh
    Hoạt động 4: Vận dụng (thời gian……)
    a. Mục tiêu
    - Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy
    theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
    b. Nội dung
    - Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân
    c. Sản phẩm
    - Bài tự làm vào vở ghi của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nội dung 1:
    Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu thêm các ứng dụng của vật lý cổ điển và vật lý
    hiện đại trong đời sống.
    Nội dung 2:
    - Yêu cầu HS làm bài tập SGK.
    - Yêu cầu HS xem trước bài : Giới thiệu một số lĩnh vực nghiên cứu trong vật lý.
    TIẾT: 4-5-6
    BÀI 2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TRONG VẬT LÝ
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nêu được đối tượng nghiên cứu; liệt kê được một vài mô hình lí thuyết đơn giản, một số phương pháp
    thực nghiệm của một số lĩnh vực chính của vật lí hiện đại.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu; Năng lực trình bày và trao đổi thông tin: Năng lực nêu và giải
    quyết vấn đề; Năng lực thực nghiệm; Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo
    phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận
    khoa học.
    - Năng lực hoạt động nhóm: thảo luận, đề xuất, chọn phương án và thực hiện được nhiệm vụ học tập tìm
    hiểu về các mô hình, lí thuyết khoa học đã phát triển và được áp dụng để cải thiện các công nghệ hiện tại
    cùng nhưng phát triển các công nghệ mới.
    b. Năng lực đặc thù môn học
    - Biết được một số thành tựu của vật lí hiện đại.
    - Mô tả được các lĩnh vực nghiên cứu trong vật lí học, gồm vật lí thiên văn và vũ trụ học; vật lý hạt cơ
    bản và năng lượng cao; vật lí nano.
    - Hiểu các lĩnh vực nghiên cứu trong vật lí học, gồm vật lí laser; vật lý bán dẫn; vật lí y sinh.
    3. Phẩm chất
    - Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
    - Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
    - Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
    - Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên

    - Các video về thiên văn, ứng dụng nano, ứng dựng laser, vật lý bán dẫn và vật lý y sinh
    - Phiếu học tập.
    Phiếu học tập số 1
    Vật lý thiên văn và Vũ trụ học
    Câu 1: Em hiểu thế nào là thiên văn học ? Thiên văn học nghiên cứu những vấn đề gì ? Bạn có cảm thấy
    hứng thú với chủ đề này không ? Hãy chia sẻ những hiểu biết của
    bạn về thiên văn học và vũ trụ ?
    Câu 2: Thiên văn học là một phần của Vật lí học. Vậy mục tiêu của
    thiên văn học là gì ? Phương pháp nghiên cứu của ngành thiên văn
    học ?
    Câu 3: Hãy nêu các lý thuyết, thực nghiệm mà các nhà khoa học đã
    tiến hành trước đây để nghiên cứu thiên văn và những thành tựu của
    sự nghiên cứu đó ?
    Câu 4: Hãy nêu và minh họa các hướng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí thiên văn và vũ trụ học hiện nay ?
    Câu 5: Tìm hiểu trên Internet và cho biết một số sự kiện trong khám phá vũ trụ gần đây?
    Phiếu học tập số 2
    Vật lý hạt cơ bản và năng lượng cao
    Câu 1: Nên quá trình hình thành và phát triển ý tưởng “vật chất được tạo bởi các hạt nhỏ bé, không phân
    chia được” ?
    Câu 2: Đối tượng nghiên cứu của vật lý hạt cơ bản là gì ? Các hạt
    cơ bản cấu tạo nên vật chất được phân loại như thế nào ? Nêu các
    loại tương tác cơ bản ?
    Câu 3: Các nhà khoa học đã đưa ra các mô hình lý thuyết nào để
    nghiên cứu vật lý hạt ? Các mô hình đó được phát triển dựa trên
    phương pháp thực nghiệm nào, và những thành tựu của nó ?
    Câu 4: Hãy nêu và minh họa những tiềm năng của ngành vật lý hạt
    nhân ?
    Phiếu học tập số 3
    Vật lý nano
    Câu 1: Vật liệu nano ? Tại sao các vật liệu có kích cỡ lại có những
    tính chất khác biệt ?
    Câu 2: Các nhà khoa học nghiên cứu vật liệu nano như thế nào ?
    Câu 3: Một số ứng dụng của vật liệu nano ?

    Phiếu học tập số 4
    Vật lý Laser
    Câu 1: Laser là gì ? Nêu các tính chất đặc biệt của Laser ?
    Câu 2: Nêu những ứng dụng của Laser trong đời sống ?
    Câu 3: Khi sử dụng Laser cần chú ý điều gì ? Vì sao ?

    Phiếu học tập số 5
    Vật lý bán dẫn
    Câu 1: Thế nào là chất bán dẫn ? Đối tượng nghiên cứu của vật lí bán dẫn ?
    Câu 2: Nêu các tính chất đặc biệt của chất bán dẫn và các ứng dụng đơn giản của những tính chất này ?
    Câu 3: Hãy kể tên và minh họa những thành tựu, ứng dụng của vật lí bán
    dẫn trong đời sống và khoa học, kĩ thuật ?
    Câu 4: Hãy tìm hiểu trên Internet cho biết các công nghệ hiện tại cũng như
    sự phát triển các công nghệ mới trong vật lí bán dẫn ?

    Phiếu học tập số 6
    Vật lý y sinh
    Câu 1: Vật lý y sinh là gì ? Đối tượng, nội dung nghiên cứu
    của vật lí y sinh ?
    Câu 2: Hãy tìm hiểu và cho biết các công nghệ hiện tại cũng
    như tiềm năng phát triển các công nghệ mới trong vật lí y
    sinh ?
    2. Học sinh
    - Tìm hiểu trên Internet những vấn đề về một số lĩnh vực nghiên cứu trong vật lý như: Vật lý thiên văn và
    vũ trụ học, vật lý hạt cơ bản và năng lượng cao, vật lý nano, vật lý laser và vật lý bán dẫn
    - SGK, vở ghi bài, giấy nháp, điện thoại thông minh.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống học tập (thời gian....)
    a. Mục tiêu
    - Tạo hứng thú cho học sinh nghiên cứu chuyê...
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI