Chuyển động của điện tích trong từ trường
giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 09h:03' 06-06-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 203
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 09h:03' 06-06-2024
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 203
Số lượt thích:
0 người
NGUYỄN VĂN BIÊN $I̟CJÐO
5ˋ˯/(%6:)ˑ* – NGUYỄN THỊ TỐ KHUYÊN
NGUYỄN CHÍ PHÚ – NGUYỄN THỊ LÂM QUỲNH
KẾ HOẠCH
BÀI DẠY
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
PPt: Powerpoint
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
2
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!
Kế hoạch bài dạy sách giáo khoa Vật lí 12 là tài liệu tham khảo
giúp Quý thầy cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 – sách giáo khoa Vật lí 12, sách giáo viên Vật lí 12
được hiệu quả, theo đúng công văn hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTH.
Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá trình tổ chức hoạt động
và sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm soát được
quá trình dạy học một cách tường minh (Mục tiêu như thế nào và
thông qua hoạt động chính nào để có được sản phẩm phù hợp).
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích,
giúp thầy cô triển khai tốt nội dung giáo dục sách giáo khoa Vật lí 12
theo đúng mục tiêu đặt ra trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Lưu ý diễn đạt mục tiêu:
1. Mục tiêu về kiến thức đã được thể hiện trong năng lực vật lí.
Do đó, để tránh trùng lặp, trong mục 1. Kiến thức, chúng tôi trình bày các
nội dung kiến thức trọng tâm của bài học.
2. Mục tiêu về năng lực chung và phẩm chất: Bài dạy nào cũng góp
phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất của học sinh, do đó
chúng tôi chỉ đưa ra các biểu hiện rất cụ thể và điển hình.
3
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu ...... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........................................................................... 3
CHƯƠNG I. VẬT LÍ NHIỆT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể. ........................................................................... 5
Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học .................................................... 11
Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế .................................................................... 17
Bài 4. Nhiệt dung riêng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 24
Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng . . . . . . . . . . . . . . . . .......................................................................... 29
Bài 6. Nhiệt hoá hơi riêng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 34
Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 39
CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí .................................................................... 42
Bài 9. Định luật Boyle . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 51
Bài 10. Định luật Charles . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 59
Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng ............................................................ 67
Bài 12. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử.
Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ .................................................... 76
Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 83
CHƯƠNG III. TỪ TRƯỜNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 91
Bài 14. Từ trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 91
Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ .............................. 99
Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ ............................................................ 109
Bài 17. Máy phát điện xoay chiều . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 119
Bài 18. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ ............................................................. 133
Bài 19. Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ .............................................................. 141
Bài 20. Bài tập về từ trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 148
CHƯƠNG IV. VẬT LÍ HẠT NHÂN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 153
Bài 21. Cấu trúc hạt nhân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 153
Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết ........................................................ 162
Bài 23. Hiện tượng phóng xạ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 173
Bài 24. Công nghiệp hạt nhân . . . . . . . . . . . . . . . . ........................................................................ 187
Bài 25. Bài tập về vật lí hạt nhân . . . . . . . . . . . . . ........................................................................ 189
4
BÀI 1
(2 tiết)
CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất:
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
+ Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung
bình chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
– Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực vật lí
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.
– Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng
chảy, sự hoá hơi.
2.2. Năng lực chung
Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video: (1) chuyển động Brown (https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_
bOqc4, lấy từ đầu tới 0.30) ; (2) giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất (https://www.
youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4, lấy từ 0.30 đến hết).
– Hình ảnh ba thể tồn tại của nước.
– Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A1):
5
PHIU HC TP
Quan sát Hình 1.3–SGK/trang 7, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
hoàn thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách
giữa các phân tử
Lực liên kết
phân tử
Chuyển động
của các phân tử
Đặc điểm
(hình dạng và thể tích)
Rắn
Lỏng
Khí
– Bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm HS với nội dung các thẻ bài:
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể nóng
chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử ở
gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bình
của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặc
nóng chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, năng
lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy, năng
lượng mà chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc
(link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hocsinh-tuong-tac/)
6
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Xác định được vấn đề của bài học là tìm hiểu về cấu trúc của chất.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử
+ Chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước và yêu cầu HS thảo luận theo
và các phân tử luôn có lực tương tác
cặp để thực hiện nhiệm vụ ở phần Mở đầu.
+ Yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu trúc của chất.
lẫn nhau.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh
thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tác giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở
– HS làm việc theo cặp, nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học trong
chương trình Khoa học tự nhiên 8, thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu.
thể khí.
– Các câu hỏi HS đặt ra:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí
có gì khác nhau?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 2 cặp đôi trình bày lời giải thích.
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì
cấu trúc có giống nhau không?
– 3 HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải thích của HS và các câu hỏi
mà HS nêu để dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Cùng một chất
có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của chất ở các trạng thái
khác nhau có giống nhau hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
bài học mới để có câu trả lời chính xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Mô hình động học phân tử
a) Mục tiêu
Nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
7
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Các câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ (1) Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên
quan điểm chất được cấu trúc một cách gián đoạn.
+ Chiếu video (1) để giới thiệu về chuyển động Brown.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục I–SGK/trang 6 + (2a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong
nước được gây ra bởi tác động của các phân tử nước
và thực hiện nhiệm vụ trong phần Hoạt động–SGK/
trong quá trình chúng chuyển động hỗn loạn. Do đó,
trang 6.
thí nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp chuyển
động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát video và tiếp nhận thông tin về chuyển động
Brown.
+ (2b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử
nước chuyển động càng nhanh và tác dụng vào các hạt
phấn hoa làm cho chúng chuyển động nhanh hơn.
– Mô hình động học phân tử:
+ Làm việc theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học tập theo
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 3 HS trình bày câu trả lời cho 3 câu hỏi 1, 2, 3.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung bình chuyển
động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật
càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
– HS khác nêu ý kiến nhận xét (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
+ Chốt đáp án các câu hỏi phần Hoạt động.
+ Chốt kiến thức về mô hình động học phân tử.
2.2. Cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a) Mục tiêu
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.
– Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
8
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
Sản phẩm
– Phiếu học tập của các nhóm HS đã được hoàn thành đầy đủ các nội
dung:
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
Thể
Khoảng
cách
giữa các
phân tử
Lực
liên kết
phân tử
Chuyển
động của
các phân tử
Rắn
Rất nhỏ
Rất lớn
Dao động Có hình dạng
quanh các vị và thể tích
riêng.
trí cố định
Lỏng
Nhỏ
Yếu
Khí
Rất lớn
Rất yếu
+ Phát phiếu học tập cho các nhóm.
+ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
+ Nhận phiếu học tập, thảo luận và thực
hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS treo Phiếu học tập đã được
hoàn thành lên vị trí phía sau của nhóm.
– GV lựa chọn đại diện 1 nhóm HS trình bày
sản phẩm học tập của nhóm.
Dao động
quanh các vị
trí không cố
định
Đặc điểm
(hình dạng
và thể tích)
Không
có
hình dạng
riêng nhưng
có thể tích
riêng.
Hỗn loạn về Không
có
mọi hướng
hình dạng,
thể tích riêng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS các nhóm khác so sánh kết quả của
nhóm mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về và chốt đáp án của
phiếu học tập.
+ Chiếu video (2) và chốt kiến thức về cấu
trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí.
2.3. Sự chuyển thể
a) Mục tiêu
Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự
nóng chảy, sự hoá hơi.
9
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Kết quả ghép nối thẻ bài của HS.
– GV thực hiện:
– Đáp án:
+ Chiếu Hình 1.4–SGK/trang 7 và giới thiệu các quá trình + Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết
chuyển thể.
càng yếu.
+ Yêu cầu HS tập hợp nhóm nhỏ 4 thành viên.
+ Phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu + Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp
năng lượng để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ
luật chơi:
nóng chảy/sôi.
● Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
●
●
Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ + Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất
lỏng có năng lượng đủ lớn để thắng liên kết với các
hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài
phân tử khác và thoát ra ngoài.
của mình nội dung phù hợp để ghép tạo thành câu có
+ Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong
nghĩa.
chất lỏng giảm nên nhiệt độ của chất lỏng giảm.
Tiếp tục thực hiện việc đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ
bài và tìm kiếm nội dung ghép nối phù hợp cho đến khi + Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của
kết thúc.
chất lỏng.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc mục III–SGK/trang 7 và
tham gia trò chơi Domino.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm nhỏ và nhận bộ thẻ bài Domino.
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và
trên mặt thoáng của chất lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của
chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi.
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ
nguồn nhiệt chuyển hoá thành thế năng tương tác của
các phân tử.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh
nhận được dùng để phá vỡ mạng tinh thể.
– Đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc to nội dung các
câu mà nhóm ghép nối.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS các nhóm khác theo dõi so sánh với kết quả làm việc
của nhóm mình, nêu ý kiến khác (nếu có).
– GV nhận xét, công bố đáp án. GV có thể tặng thưởng
(điểm) cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất và
chính xác nhất.
10
BÀI 2
(2 tiết)
NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nội năng:
+ Khái niệm: Nội năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
+ Kí hiệu: U
+ Đơn vị: jun (kí hiệu: J).
– Các cách làm biến đổi nội năng; thực hiện công, truyền nhiệt.
– Định luật I của nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng (U) của vật bằng tổng
công (A) và nhiệt lượng (Q) vật nhận được
U = A + Q
2. Năng lực
2.1. Năng lực vật lí
– Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các
phân tử tạo nên vật, định luật I của nhiệt động lực học.
– Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
Tích cực trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm
hiểu mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 1 ống nghiệm, 1 nút bấc có kích thước
vừa khít miệng ống nghiệm, 1 đèn cồn, 1 giá đỡ thí nghiệm.
– Máy tính có kết nối internet, máy chiếu.
– Trang padlet kiểu shelf chia số section bằng số nhóm (link tham khảo cách dùng
padlet: https://cellphones.com.vn/sforum/padlet-la-gi-cach-tao-va-su-dung-padlet-trongday-hoc).
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy có soạn thảo trò chơi ô chữ (link tải file tham khảo:
https://thuvienhoclieu.com/powerpoint-tro-choi-o-chu/):
11
+ Diễn giải các hàng ngang:
(1) Dạng năng lượng mà các phân tử (nguyên tử) có được do chuyển động hỗn loạn
không ngừng.
(2) Dạng năng lượng mà các phân tử (nguyên tử) có được do tương tác với nhau thông
qua lực tương tác phân tử (nguyên tử).
(3) Năng lượng mà phân tử (nguyên tử) có được nhờ chuyển động nhiệt.
(4) Phần năng lượng nhiệt mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
+ Từ khoá: Nội năng.
– Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A2):
PHIU HC TP NHÓM
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động–SGK/trang 11 và thực
hiện các yêu cầu sau:
(1) Mô tả hiện tượng xảy ra với nút bấc.
.................................................................................................................................................
(2) Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các nhận định sau:
a. Khi nút chưa bật ra, không khí trong ống nghiệm nhận (1)......... từ đèn cồn. Do thể
tích ống nghiệm không đổi nên thế năng phân tử (2)........ Nhiệt độ của không khí trong
ống nghiệm (3)...... nên (4)....... của các phân tử tăng. Do đó, nội năng của không khí
trong ống nghiệm (5).............
b. Sau khi thực hiện công làm nút bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm
(1)....... Khi nút bật ra, một phần của không khí trong ống nghiệm (2)........, thế năng
của các phân tử không khí (3)....... Sự thay đổi nội năng của không khí lúc này là do sự
thay đổi của (4)...... và (5)......... của các phân tử khí.
(3). Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây:
Phát biểu
a) Khi chưa đun các phân tử không khí trong ống nghiệm chuyển động hỗn loạn nhưng
không va chạm với nút, không tác dụng lực vào nút nên nút không bật ra.
b) Sau khi đun một thời gian, các phân tử không khí có động năng tăng, tác dụng lực
lên nút đủ mạnh và làm nút bật ra.
12
Đúng
Sai
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhắc lại được các kiến thức về nội năng đã học ở chươn trình môn Khoa học
tự nhiên 8.
– Xác định được vấn đề của bài học.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Nêu luật chơi trò chơi Ô chữ:
● HS chọn 1 ô hàng ngang và tìm từ khoá tương ứng.
● Mỗi ô hàng ngang có 1 hoặc nhiều chữ cái thuộc từ khoá.
● HS trả lời được từ khoá khi chưa mở hết các ô hàng ngang được nhận phần thưởng
(ví dụ: điểm thưởng).
+ Yêu cầu HS tham gia trò chơi và đặt các câu hỏi muốn tìm hiểu liên quan tới từ khoá.
– Câu trả lời của HS:
+ Các ô hàng ngang: (1)
động năng; (2) thế năng
phân tử; (3) nhiệt năng;
(4) nhiệt lượng
+ Từ khoá: Nội năng
– Các câu hỏi mà HS đặt ra:
+ Nội năng của một vật tính
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Làm thế nào để biến đổi
– HS giơ tay để giành quyền tham gia trò chơi.
nội năng của một vật?
– HS làm việc cá nhân, đặt các câu hỏi muốn tìm hiểu khi đã lật mở được từ khoá.
+ Nội năng của vật phụ
thuộc nhiệt độ như thế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nào?
– Lần lượt các HS tham gia trò chơi tìm từ tương ứng các ô hàng ngang và trả lời
.....
từ khoá.
– 4 HS nêu các câu hỏi muốn tìm hiểu liên quan tới từ khoá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án các ô hàng ngang, từ khoá.
– GV ghi nhận các câu hỏi của HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Khái niệm nội năng
a) Mục tiêu
– Thực hiện được thí nghiệm, nêu được mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng
lượng của các phân tử tạo nên vật.
– Tích cực trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm
hiểu mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật.
13
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Nội năng:
+ Khái niệm: Nội năng của vật bằng tổng
động năng và thế năng của các phân tử
cấu tạo nên vật.
+ Kí hiệu: U
+ Đơn vị: jun (kí hiệu: J).
– Phiếu học tập đã được hoàn thành đầy
đủ các nội dung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ (1) Sau khi đun một thời gian, nút bấc bị
– HS thực hiện:
bật ra.
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV và nhận phiếu học tập.
+ (2)
+ Làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
a. (1) - năng lượng nhiệt; (2) - không đổi;
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
(3) - tăng; (4) - động năng; (5) - tăng.
b. (1) - giảm; (2) - thoát ra ngoài;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
(3) - tăng; (4) - động năng;
– Các nhóm treo phiếu học tập lên bảng (hoặc sau vị trí ngồi của nhóm).
(5) - thế năng.
– Đại diện nhóm HS hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất trình bày kết quả
+ (3): a - Sai; b - Đúng
thực hiện nhiệm vụ của nhóm và giải thích.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Nhắc lại khái niệm, kí hiệu, đơn vị đo nội năng.
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn
trong phần Hoạt động–SGK/trang 11 và hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung, đánh dấu nhanh các nội dung trong phiếu học tập
của các nhóm cần phải lưu ý chỉnh sửa và chốt kiến thức.
2.2. Định luật I của nhiệt động lực học
a) Mục tiêu
Phát biểu được nội dung định luật I của nhiệt động lực học.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện yêu cầu HS nêu các cách làm biến đổi nội + Các cách làm biến đổi nội năng của đồng xu: cọ xát
đồng xu trên mặt sàn, thả đồng xu vào nước nóng, cho
năng của một đồng xu, sắp xếp các cách thành 2 nhóm
đồng xu vào cốc nước lạnh,...
khác nhau.
+ Thông báo nội dung định luật I của nhiệt động lực học. + Phân loại:
+ Chiếu Hình 2.4–SGK/trang 12 và nêu quy ước về dấu ● Tác dụng lực (thực hiện công): cọ xát đồng xu với
của các đại lượng.
mặt sàn,..
14
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
● Truyền nhiệt: thả đồng xu vào nước nóng, cho đồng xu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân, thực hiện:
vào cốc nước lạnh,....
+ Nhớ lại sự phụ thuộc của nội năng của một vật vào các – Các cách làm biến đổi nội năng của vật: thực hiện công,
yếu tố nhiệt độ và thể tích của vật, từ đó nêu các cách
truyền nhiệt.
làm biến đổi nội năng của đồng xu và thực hiện các yêu
– Nội dung định luật I của nhiệt động lực học: Độ biến
cầu của GV.
thiên nội năng (U) của vật bằng tổng công (A) và
+ Tiếp thu nội dung định luật I của nhiệt động lực học và
nhiệt lượng (Q) vật nhận được
quy ước dấu.
U = A + Q
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Quy ước dấu:
– 2 HS đứng tại chỗ liệt kê các cách làm biến đổi nội năng
+ A > 0: vật nhận công từ vật khác;
của một đồng xu.
+ A > 0: vật thực hiện công tác dụng lên vật khác;
– 1 HS đứng tại chỗ phân loại các cách làm biến đổi nội
+ Q > 0: vật nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.
năng của đồng xu và giải thích căn cứ phân loại.
+ Q < 0: vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các HS khác nêu ý kiến khác (nếu có).
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt các cách làm biến
đổi nội năng của một vật (hệ).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học để mô tả các quá trình thay đổi
nội năng của vật.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi phần (1)
+ Khi Q > 0: vật nhận năng lượng nhiệt từ vật khác,
Câu hỏi và bài tập – SGK/trang 12.
nội năng tăng;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khi Q < 0: vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác,
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
nội năng của vật giảm.
(2) ΔU = A
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 4 HS lần lượt trình bày câu trả lời cho các trường hợp + Khi A > 0: vật nhận công từ vật khác, nội năng của
vật tăng.
được nêu.
+ Khi A < 0: vật thực hiện công lên vật khác, nội năng của
vật giảm.
15
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
(3) U = A + Q khi Q > 0 và A < 0: vật nhận năng lượng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nhiệt và thực hiện công lên vật khác.
– HS theo dõi phần trình bày của bạn, nhận xét, bổ sung
(4) U = A + Q khi Q < 0 và A > 0: vật nhận công và
(nếu cần).
truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
– GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) và chốt đáp án.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học để trình bày được sơ lược về
nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ đốt trong và máy hơi nước.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy hơi nước:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện + Hơi nước nhận năng lượng nhiệt từ nồi sup-de. Nhiệt độ của hơi nước
nhiệm vụ trong phần Hoạt động–SGK/
tăng (nội năng của hơi nước tăng).
trang 13.
+ Hơi nước trong xi lanh (Bộ phận phát động) dãn nở sinh công, nội năng
của hơi nước giảm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình nhận năng lượng
– HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ
nhiệt và sinh công là U1 = Q1 – A1.
theo yêu cầu của GV.
+ Hơi nước trong xi lanh truyền năng lượng nhiệt cho bình ngưng hơi
– GV quan sát và hướng dẫn (nếu cần).
nên nhiệt độ trong xi lanh giảm, khí trong xi lanh về trạng thái đầu để
bắt đầu một chu kì mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Muốn đưa khí trong xi lanh về trạng thái dầu thì phải có ngoại lực nén
– HS các nhóm nộp sản phẩm học tập
pit-tông về vị trí cũ và khí phải truyền năng lượng nhiệt cho nguồn lạnh.
trên padlet.
Biến thiên nội năng của khí trong quá trình này là U2 = – Q2 + A2.
– GV chiếu trang padlet, lần lượt 2 HS đại
– Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ đốt trong:
diện cho 2 nhóm trình bày nguyên tắc
hoạt động của máy hơi nước và động cơ + Hỗn hợp nhiên liệu và không khí được phun vào xi-lanh và được đốt
cháy nhờ tia lửa điện của bu-gi.
đốt trong.
+ Năng lượng nhiệt toả ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu làm nhiệt
độ của khí tạo ta trong quá trình này tăng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
+ Khí có nhiệt độ cao dãn nở sinh công đẩy pit-tông xuống. Trong quá
nhiệm vụ
– HS các nhóm nhận xét phần trình bày của
trình này biến thiên nội năng của khí là U1 = Q1 – A1.
nhóm bạn bằng chức năng comt hoặc thả + Để khí xi lanh trở về trạng thái đầu cần ngoại lực tác dụng đưa xi lanh
biểu tượng cảm xúc trên padlet.
về vị trí cũ và khí phải truyền năng lượng nhiệt cho nguồn lạnh. Biến
– GV nhận xét chung và chốt đáp án.
thiên nội năng của khí trong quá trình này là U2 = – Q2 + A2.
16
BÀI 3
(2 tiết)
NHIỆT ĐỘ. THANG NHIỆT ĐỘ – NHIỆT KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền
nhiệt năng.
+ Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt
độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
+ Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc với nhau thì chúng ở trạng thái cân bằng
nhiệt và không có sự truyền năng lượng nhiệt.
– Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ đóng băng (0 oC) và
nhiệt độ sôi (100 oC) của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
– Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có
thể có được (0 K) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả 3 thể
rắn, lỏng, hơi (273,15 K).
– Công thức chuyển nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Kelvin:
T (K) = t (oC) + 273.
– Nhiệt kế là thiết bị đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ
thuộc vào nhiệt độ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực vật lí
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa
hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng;
từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền
năng lượng nhiệt giữa chúng.
– Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (1 oC) trong thang nhiệt độ Celsius bằng 1/100 của
khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của
nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang nhiệt độ Kelvin
bằng 1/(273,15) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà
nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).
– Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng
chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng 0 và thế năng của chúng là
tối thiểu.
17
– Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ đo theo
thang nhiệt độ Kelvin và ngược lại.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động thực hiện thí nghiệm tìm hiểu chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật.
– Chủ động tìm kiếm thông tin về thang nhiệt độ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Điện thoại có chức năng chụp ảnh (cho GV) và điện thoại thông minh hoặc máy
...
5ˋ˯/(%6:)ˑ* – NGUYỄN THỊ TỐ KHUYÊN
NGUYỄN CHÍ PHÚ – NGUYỄN THỊ LÂM QUỲNH
KẾ HOẠCH
BÀI DẠY
(HỖ TRỢ GIÁO VIÊN THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THEO SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÍ 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
HS: Học sinh
GV: Giáo viên
PPt: Powerpoint
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
2
LỜI NÓI ĐẦU
Quý thầy cô thân mến!
Kế hoạch bài dạy sách giáo khoa Vật lí 12 là tài liệu tham khảo
giúp Quý thầy cô thuận tiện triển khai Chương trình Giáo dục
phổ thông 2018 – sách giáo khoa Vật lí 12, sách giáo viên Vật lí 12
được hiệu quả, theo đúng công văn hướng dẫn 5512/BGDĐT – GDTH.
Mỗi bài học đều xác định rõ mục tiêu, quá trình tổ chức hoạt động
và sản phẩm cụ thể. Điều này đảm bảo cho thầy cô kiểm soát được
quá trình dạy học một cách tường minh (Mục tiêu như thế nào và
thông qua hoạt động chính nào để có được sản phẩm phù hợp).
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy này sẽ hữu ích,
giúp thầy cô triển khai tốt nội dung giáo dục sách giáo khoa Vật lí 12
theo đúng mục tiêu đặt ra trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Lưu ý diễn đạt mục tiêu:
1. Mục tiêu về kiến thức đã được thể hiện trong năng lực vật lí.
Do đó, để tránh trùng lặp, trong mục 1. Kiến thức, chúng tôi trình bày các
nội dung kiến thức trọng tâm của bài học.
2. Mục tiêu về năng lực chung và phẩm chất: Bài dạy nào cũng góp
phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất của học sinh, do đó
chúng tôi chỉ đưa ra các biểu hiện rất cụ thể và điển hình.
3
MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu ...... . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ........................................................................... 3
CHƯƠNG I. VẬT LÍ NHIỆT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể. ........................................................................... 5
Bài 2. Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học .................................................... 11
Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ – nhiệt kế .................................................................... 17
Bài 4. Nhiệt dung riêng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 24
Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng . . . . . . . . . . . . . . . . .......................................................................... 29
Bài 6. Nhiệt hoá hơi riêng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 34
Bài 7. Bài tập về vật lí nhiệt . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 39
CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 42
Bài 8. Mô hình động học phân tử chất khí .................................................................... 42
Bài 9. Định luật Boyle . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 51
Bài 10. Định luật Charles . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 59
Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng ............................................................ 67
Bài 12. Áp suất khí theo mô hình động học phân tử.
Quan hệ giữa động năng phân tử và nhiệt độ .................................................... 76
Bài 13. Bài tập về khí lí tưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 83
CHƯƠNG III. TỪ TRƯỜNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 91
Bài 14. Từ trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ......................................................................... 91
Bài 15. Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ .............................. 99
Bài 16. Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ ............................................................ 109
Bài 17. Máy phát điện xoay chiều . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 119
Bài 18. Ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ ............................................................. 133
Bài 19. Điện từ trường. Mô hình sóng điện từ .............................................................. 141
Bài 20. Bài tập về từ trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 148
CHƯƠNG IV. VẬT LÍ HẠT NHÂN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 153
Bài 21. Cấu trúc hạt nhân . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 153
Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết ........................................................ 162
Bài 23. Hiện tượng phóng xạ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ....................................................................... 173
Bài 24. Công nghiệp hạt nhân . . . . . . . . . . . . . . . . ........................................................................ 187
Bài 25. Bài tập về vật lí hạt nhân . . . . . . . . . . . . . ........................................................................ 189
4
BÀI 1
(2 tiết)
CẤU TRÚC CỦA CHẤT. SỰ CHUYỂN THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất:
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
+ Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung
bình chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
– Các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực vật lí
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.
– Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng
chảy, sự hoá hơi.
2.2. Năng lực chung
Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Các video: (1) chuyển động Brown (https://www.youtube.com/watch?v=h12Vr_
bOqc4, lấy từ đầu tới 0.30) ; (2) giải thích sự tồn tại của 3 thể vật chất (https://www.
youtube.com/watch?v=h12Vr_bOqc4, lấy từ 0.30 đến hết).
– Hình ảnh ba thể tồn tại của nước.
– Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A1):
5
PHIU HC TP
Quan sát Hình 1.3–SGK/trang 7, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
hoàn thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách
giữa các phân tử
Lực liên kết
phân tử
Chuyển động
của các phân tử
Đặc điểm
(hình dạng và thể tích)
Rắn
Lỏng
Khí
– Bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm HS với nội dung các thẻ bài:
(1) Bắt đầu. | Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
(2) chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết càng yếu. | Để khối chất có thể nóng
chảy/hoá hơi, cần cung cấp năng lượng
(3) để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ nóng chảy/sôi. | Khi bay hơi, các phân tử ở
gần mặt thoáng của chất lỏng có năng lượng đủ lớn
(4) để thắng liên kết với các phân tử khác và thoát ra ngoài. | Động năng trung bình
của các phân tử còn lại trong chất lỏng giảm
(5) nên nhiệt độ của chất lỏng giảm. | Bay hơi và sôi là
(6) hai hình thức hoá hơi. | Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra
(7) ở mặt thoáng của chất lỏng. | Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời
(8) ở trong lòng và trên mặt thoáng của chất lỏng. | Khi chất lỏng đang sôi (hoặc
nóng chảy)
(9) nhiệt độ của chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi. | Khi nước đang sôi, năng
lượng mà nước nhận được từ nguồn nhiệt
(10) chuyển hoá thành thế năng tương tác của các phân tử. | Khi đang nóng chảy, năng
lượng mà chất rắn kết tinh nhận được
(11) dùng để phá vỡ mạng tinh thể. | Kết thúc
(link tham khảo trò chơi Domino: https://classin.vn/su-dung-domino-game-de-hocsinh-tuong-tac/)
6
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Xác định được vấn đề của bài học là tìm hiểu về cấu trúc của chất.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ Các chất đều được cấu tạo từ các phân tử
+ Chiếu hình ảnh ba thể tồn tại của nước và yêu cầu HS thảo luận theo
và các phân tử luôn có lực tương tác
cặp để thực hiện nhiệm vụ ở phần Mở đầu.
+ Yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về cấu trúc của chất.
lẫn nhau.
+ Nếu lực tương tác giữa các phân tử mạnh
thì chất tồn tại ở thể rắn, nếu lực tương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tác giữa các phân tử yếu thì chất tồn tại ở
– HS làm việc theo cặp, nhớ lại kiến thức về cấu tạo chất đã học trong
chương trình Khoa học tự nhiên 8, thực hiện nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu.
thể khí.
– Các câu hỏi HS đặt ra:
+ Cấu trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí
có gì khác nhau?
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Đại diện 2 cặp đôi trình bày lời giải thích.
+ Các chất khác nhau ở cùng một thể thì
cấu trúc có giống nhau không?
– 3 HS nêu câu hỏi tìm hiểu về cấu trúc của chất.
...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV không chốt đáp án mà căn cứ vào giải thích của HS và các câu hỏi
mà HS nêu để dẫn dắt vào bài mới. GV có thể dẫn dắt: Cùng một chất
có thể tồn tại ở cả 3 thể rắn, lỏng, khí. Cấu trúc của chất ở các trạng thái
khác nhau có giống nhau hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung
bài học mới để có câu trả lời chính xác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Mô hình động học phân tử
a) Mục tiêu
Nêu được nội dung của mô hình động học phân tử.
7
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Các câu trả lời của HS:
– GV thực hiện:
+ (1) Mô hình động học phân tử được xây dựng dựa trên
quan điểm chất được cấu trúc một cách gián đoạn.
+ Chiếu video (1) để giới thiệu về chuyển động Brown.
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc mục I–SGK/trang 6 + (2a) Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong
nước được gây ra bởi tác động của các phân tử nước
và thực hiện nhiệm vụ trong phần Hoạt động–SGK/
trong quá trình chúng chuyển động hỗn loạn. Do đó,
trang 6.
thí nghiệm này cho thấy một cách gián tiếp chuyển
động hỗn loạn không ngừng của các phân tử nước.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Quan sát video và tiếp nhận thông tin về chuyển động
Brown.
+ (2b) Khi nhiệt độ của nước càng cao thì các phân tử
nước chuyển động càng nhanh và tác dụng vào các hạt
phấn hoa làm cho chúng chuyển động nhanh hơn.
– Mô hình động học phân tử:
+ Làm việc theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ học tập theo
+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Lần lượt 3 HS trình bày câu trả lời cho 3 câu hỏi 1, 2, 3.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao thì tốc độ trung bình chuyển
động hỗn loạn của các phân tử cấu tạo nên vật
càng lớn.
+ Giữa các phân tử có lực liên kết phân tử.
– HS khác nêu ý kiến nhận xét (nếu có).
– GV thực hiện:
+ GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
+ Chốt đáp án các câu hỏi phần Hoạt động.
+ Chốt kiến thức về mô hình động học phân tử.
2.2. Cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí
a) Mục tiêu
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất
lỏng, chất khí.
– Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
học tập tìm hiểu về cấu trúc các thể rắn, lỏng, khí.
8
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
Sản phẩm
– Phiếu học tập của các nhóm HS đã được hoàn thành đầy đủ các nội
dung:
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
Thể
Khoảng
cách
giữa các
phân tử
Lực
liên kết
phân tử
Chuyển
động của
các phân tử
Rắn
Rất nhỏ
Rất lớn
Dao động Có hình dạng
quanh các vị và thể tích
riêng.
trí cố định
Lỏng
Nhỏ
Yếu
Khí
Rất lớn
Rất yếu
+ Phát phiếu học tập cho các nhóm.
+ Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm theo phân công của GV.
+ Nhận phiếu học tập, thảo luận và thực
hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm HS treo Phiếu học tập đã được
hoàn thành lên vị trí phía sau của nhóm.
– GV lựa chọn đại diện 1 nhóm HS trình bày
sản phẩm học tập của nhóm.
Dao động
quanh các vị
trí không cố
định
Đặc điểm
(hình dạng
và thể tích)
Không
có
hình dạng
riêng nhưng
có thể tích
riêng.
Hỗn loạn về Không
có
mọi hướng
hình dạng,
thể tích riêng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– HS các nhóm khác so sánh kết quả của
nhóm mình với nhóm đang trình bày,
nêu ý kiến (nếu có).
– GV thực hiện:
+ Nhận xét chung về và chốt đáp án của
phiếu học tập.
+ Chiếu video (2) và chốt kiến thức về cấu
trúc của chất ở các thể rắn, lỏng, khí.
2.3. Sự chuyển thể
a) Mục tiêu
Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự
nóng chảy, sự hoá hơi.
9
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Kết quả ghép nối thẻ bài của HS.
– GV thực hiện:
– Đáp án:
+ Chiếu Hình 1.4–SGK/trang 7 và giới thiệu các quá trình + Các phân tử nhận được càng nhiều năng lượng thì
chuyển động hỗn loạn càng nhanh, lực liên kết
chuyển thể.
càng yếu.
+ Yêu cầu HS tập hợp nhóm nhỏ 4 thành viên.
+ Phát bộ thẻ bài Domino cho mỗi nhóm và nêu + Để khối chất có thể nóng chảy/hoá hơi, cần cung cấp
năng lượng để khối chất tăng nhiệt độ tới nhiệt độ
luật chơi:
nóng chảy/sôi.
● Các nhóm chia thẻ bài cho các thành viên.
●
●
Thành viên có thẻ bài Bắt đầu đọc to nội dung vế thứ + Khi bay hơi, các phân tử ở gần mặt thoáng của chất
lỏng có năng lượng đủ lớn để thắng liên kết với các
hai trong thẻ bài, các thành viên khác tìm trong thẻ bài
phân tử khác và thoát ra ngoài.
của mình nội dung phù hợp để ghép tạo thành câu có
+ Động năng trung bình của các phân tử còn lại trong
nghĩa.
chất lỏng giảm nên nhiệt độ của chất lỏng giảm.
Tiếp tục thực hiện việc đọc nội dung vế thứ 2 trong thẻ
bài và tìm kiếm nội dung ghép nối phù hợp cho đến khi + Bay hơi và sôi là hai hình thức hoá hơi.
+ Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của
kết thúc.
chất lỏng.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc mục III–SGK/trang 7 và
tham gia trò chơi Domino.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện:
+ Tập hợp nhóm nhỏ và nhận bộ thẻ bài Domino.
+ Làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Sự sôi là sự hoá hơi xảy ra đồng thời ở trong lòng và
trên mặt thoáng của chất lỏng.
+ Khi chất lỏng đang sôi (hoặc nóng chảy) nhiệt độ của
chất lỏng (hoặc chất rắn) không thay đổi.
+ Khi nước đang sôi, năng lượng mà nước nhận được từ
nguồn nhiệt chuyển hoá thành thế năng tương tác của
các phân tử.
+ Khi đang nóng chảy, năng lượng mà chất rắn kết tinh
nhận được dùng để phá vỡ mạng tinh thể.
– Đại diện 1 nhóm HS đứng tại chỗ đọc to nội dung các
câu mà nhóm ghép nối.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS các nhóm khác theo dõi so sánh với kết quả làm việc
của nhóm mình, nêu ý kiến khác (nếu có).
– GV nhận xét, công bố đáp án. GV có thể tặng thưởng
(điểm) cho nhóm hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất và
chính xác nhất.
10
BÀI 2
(2 tiết)
NỘI NĂNG. ĐỊNH LUẬT I CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nội năng:
+ Khái niệm: Nội năng của vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu
tạo nên vật.
+ Kí hiệu: U
+ Đơn vị: jun (kí hiệu: J).
– Các cách làm biến đổi nội năng; thực hiện công, truyền nhiệt.
– Định luật I của nhiệt động lực học: Độ biến thiên nội năng (U) của vật bằng tổng
công (A) và nhiệt lượng (Q) vật nhận được
U = A + Q
2. Năng lực
2.1. Năng lực vật lí
– Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các
phân tử tạo nên vật, định luật I của nhiệt động lực học.
– Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản.
2.2. Năng lực chung
Tích cực trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm
hiểu mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Bộ dụng cụ thí nghiệm cho mỗi nhóm HS: 1 ống nghiệm, 1 nút bấc có kích thước
vừa khít miệng ống nghiệm, 1 đèn cồn, 1 giá đỡ thí nghiệm.
– Máy tính có kết nối internet, máy chiếu.
– Trang padlet kiểu shelf chia số section bằng số nhóm (link tham khảo cách dùng
padlet: https://cellphones.com.vn/sforum/padlet-la-gi-cach-tao-va-su-dung-padlet-trongday-hoc).
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy có soạn thảo trò chơi ô chữ (link tải file tham khảo:
https://thuvienhoclieu.com/powerpoint-tro-choi-o-chu/):
11
+ Diễn giải các hàng ngang:
(1) Dạng năng lượng mà các phân tử (nguyên tử) có được do chuyển động hỗn loạn
không ngừng.
(2) Dạng năng lượng mà các phân tử (nguyên tử) có được do tương tác với nhau thông
qua lực tương tác phân tử (nguyên tử).
(3) Năng lượng mà phân tử (nguyên tử) có được nhờ chuyển động nhiệt.
(4) Phần năng lượng nhiệt mà vật nhận thêm hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt.
+ Từ khoá: Nội năng.
– Phiếu học tập nhóm (in trên giấy A2):
PHIU HC TP NHÓM
Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn trong phần Hoạt động–SGK/trang 11 và thực
hiện các yêu cầu sau:
(1) Mô tả hiện tượng xảy ra với nút bấc.
.................................................................................................................................................
(2) Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các nhận định sau:
a. Khi nút chưa bật ra, không khí trong ống nghiệm nhận (1)......... từ đèn cồn. Do thể
tích ống nghiệm không đổi nên thế năng phân tử (2)........ Nhiệt độ của không khí trong
ống nghiệm (3)...... nên (4)....... của các phân tử tăng. Do đó, nội năng của không khí
trong ống nghiệm (5).............
b. Sau khi thực hiện công làm nút bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm
(1)....... Khi nút bật ra, một phần của không khí trong ống nghiệm (2)........, thế năng
của các phân tử không khí (3)....... Sự thay đổi nội năng của không khí lúc này là do sự
thay đổi của (4)...... và (5)......... của các phân tử khí.
(3). Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây:
Phát biểu
a) Khi chưa đun các phân tử không khí trong ống nghiệm chuyển động hỗn loạn nhưng
không va chạm với nút, không tác dụng lực vào nút nên nút không bật ra.
b) Sau khi đun một thời gian, các phân tử không khí có động năng tăng, tác dụng lực
lên nút đủ mạnh và làm nút bật ra.
12
Đúng
Sai
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhắc lại được các kiến thức về nội năng đã học ở chươn trình môn Khoa học
tự nhiên 8.
– Xác định được vấn đề của bài học.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Nêu luật chơi trò chơi Ô chữ:
● HS chọn 1 ô hàng ngang và tìm từ khoá tương ứng.
● Mỗi ô hàng ngang có 1 hoặc nhiều chữ cái thuộc từ khoá.
● HS trả lời được từ khoá khi chưa mở hết các ô hàng ngang được nhận phần thưởng
(ví dụ: điểm thưởng).
+ Yêu cầu HS tham gia trò chơi và đặt các câu hỏi muốn tìm hiểu liên quan tới từ khoá.
– Câu trả lời của HS:
+ Các ô hàng ngang: (1)
động năng; (2) thế năng
phân tử; (3) nhiệt năng;
(4) nhiệt lượng
+ Từ khoá: Nội năng
– Các câu hỏi mà HS đặt ra:
+ Nội năng của một vật tính
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Làm thế nào để biến đổi
– HS giơ tay để giành quyền tham gia trò chơi.
nội năng của một vật?
– HS làm việc cá nhân, đặt các câu hỏi muốn tìm hiểu khi đã lật mở được từ khoá.
+ Nội năng của vật phụ
thuộc nhiệt độ như thế
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nào?
– Lần lượt các HS tham gia trò chơi tìm từ tương ứng các ô hàng ngang và trả lời
.....
từ khoá.
– 4 HS nêu các câu hỏi muốn tìm hiểu liên quan tới từ khoá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt đáp án các ô hàng ngang, từ khoá.
– GV ghi nhận các câu hỏi của HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Khái niệm nội năng
a) Mục tiêu
– Thực hiện được thí nghiệm, nêu được mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng
lượng của các phân tử tạo nên vật.
– Tích cực trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm
hiểu mối liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật.
13
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Nội năng:
+ Khái niệm: Nội năng của vật bằng tổng
động năng và thế năng của các phân tử
cấu tạo nên vật.
+ Kí hiệu: U
+ Đơn vị: jun (kí hiệu: J).
– Phiếu học tập đã được hoàn thành đầy
đủ các nội dung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ (1) Sau khi đun một thời gian, nút bấc bị
– HS thực hiện:
bật ra.
+ Tập hợp nhóm theo sự phân chia của GV và nhận phiếu học tập.
+ (2)
+ Làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu.
a. (1) - năng lượng nhiệt; (2) - không đổi;
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
(3) - tăng; (4) - động năng; (5) - tăng.
b. (1) - giảm; (2) - thoát ra ngoài;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
(3) - tăng; (4) - động năng;
– Các nhóm treo phiếu học tập lên bảng (hoặc sau vị trí ngồi của nhóm).
(5) - thế năng.
– Đại diện nhóm HS hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất trình bày kết quả
+ (3): a - Sai; b - Đúng
thực hiện nhiệm vụ của nhóm và giải thích.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện:
+ Nhắc lại khái niệm, kí hiệu, đơn vị đo nội năng.
+ Chia nhóm HS: tối đa 6 HS/nhóm.
+ Phát bộ dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn
trong phần Hoạt động–SGK/trang 11 và hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét chung, đánh dấu nhanh các nội dung trong phiếu học tập
của các nhóm cần phải lưu ý chỉnh sửa và chốt kiến thức.
2.2. Định luật I của nhiệt động lực học
a) Mục tiêu
Phát biểu được nội dung định luật I của nhiệt động lực học.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV thực hiện yêu cầu HS nêu các cách làm biến đổi nội + Các cách làm biến đổi nội năng của đồng xu: cọ xát
đồng xu trên mặt sàn, thả đồng xu vào nước nóng, cho
năng của một đồng xu, sắp xếp các cách thành 2 nhóm
đồng xu vào cốc nước lạnh,...
khác nhau.
+ Thông báo nội dung định luật I của nhiệt động lực học. + Phân loại:
+ Chiếu Hình 2.4–SGK/trang 12 và nêu quy ước về dấu ● Tác dụng lực (thực hiện công): cọ xát đồng xu với
của các đại lượng.
mặt sàn,..
14
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
● Truyền nhiệt: thả đồng xu vào nước nóng, cho đồng xu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS làm việc cá nhân, thực hiện:
vào cốc nước lạnh,....
+ Nhớ lại sự phụ thuộc của nội năng của một vật vào các – Các cách làm biến đổi nội năng của vật: thực hiện công,
yếu tố nhiệt độ và thể tích của vật, từ đó nêu các cách
truyền nhiệt.
làm biến đổi nội năng của đồng xu và thực hiện các yêu
– Nội dung định luật I của nhiệt động lực học: Độ biến
cầu của GV.
thiên nội năng (U) của vật bằng tổng công (A) và
+ Tiếp thu nội dung định luật I của nhiệt động lực học và
nhiệt lượng (Q) vật nhận được
quy ước dấu.
U = A + Q
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Quy ước dấu:
– 2 HS đứng tại chỗ liệt kê các cách làm biến đổi nội năng
+ A > 0: vật nhận công từ vật khác;
của một đồng xu.
+ A > 0: vật thực hiện công tác dụng lên vật khác;
– 1 HS đứng tại chỗ phân loại các cách làm biến đổi nội
+ Q > 0: vật nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.
năng của đồng xu và giải thích căn cứ phân loại.
+ Q < 0: vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– Các HS khác nêu ý kiến khác (nếu có).
– GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt các cách làm biến
đổi nội năng của một vật (hệ).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học để mô tả các quá trình thay đổi
nội năng của vật.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Câu trả lời của HS:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi phần (1)
+ Khi Q > 0: vật nhận năng lượng nhiệt từ vật khác,
Câu hỏi và bài tập – SGK/trang 12.
nội năng tăng;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Khi Q < 0: vật truyền năng lượng nhiệt cho vật khác,
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
nội năng của vật giảm.
(2) ΔU = A
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– 4 HS lần lượt trình bày câu trả lời cho các trường hợp + Khi A > 0: vật nhận công từ vật khác, nội năng của
vật tăng.
được nêu.
+ Khi A < 0: vật thực hiện công lên vật khác, nội năng của
vật giảm.
15
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
(3) U = A + Q khi Q > 0 và A < 0: vật nhận năng lượng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
nhiệt và thực hiện công lên vật khác.
– HS theo dõi phần trình bày của bạn, nhận xét, bổ sung
(4) U = A + Q khi Q < 0 và A > 0: vật nhận công và
(nếu cần).
truyền năng lượng nhiệt cho vật khác.
– GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) và chốt đáp án.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học để trình bày được sơ lược về
nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ đốt trong và máy hơi nước.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm
– Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy hơi nước:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện + Hơi nước nhận năng lượng nhiệt từ nồi sup-de. Nhiệt độ của hơi nước
nhiệm vụ trong phần Hoạt động–SGK/
tăng (nội năng của hơi nước tăng).
trang 13.
+ Hơi nước trong xi lanh (Bộ phận phát động) dãn nở sinh công, nội năng
của hơi nước giảm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Biến thiên nội năng của chất khí trong quá trình nhận năng lượng
– HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ
nhiệt và sinh công là U1 = Q1 – A1.
theo yêu cầu của GV.
+ Hơi nước trong xi lanh truyền năng lượng nhiệt cho bình ngưng hơi
– GV quan sát và hướng dẫn (nếu cần).
nên nhiệt độ trong xi lanh giảm, khí trong xi lanh về trạng thái đầu để
bắt đầu một chu kì mới.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
+ Muốn đưa khí trong xi lanh về trạng thái dầu thì phải có ngoại lực nén
– HS các nhóm nộp sản phẩm học tập
pit-tông về vị trí cũ và khí phải truyền năng lượng nhiệt cho nguồn lạnh.
trên padlet.
Biến thiên nội năng của khí trong quá trình này là U2 = – Q2 + A2.
– GV chiếu trang padlet, lần lượt 2 HS đại
– Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ đốt trong:
diện cho 2 nhóm trình bày nguyên tắc
hoạt động của máy hơi nước và động cơ + Hỗn hợp nhiên liệu và không khí được phun vào xi-lanh và được đốt
cháy nhờ tia lửa điện của bu-gi.
đốt trong.
+ Năng lượng nhiệt toả ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu làm nhiệt
độ của khí tạo ta trong quá trình này tăng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
+ Khí có nhiệt độ cao dãn nở sinh công đẩy pit-tông xuống. Trong quá
nhiệm vụ
– HS các nhóm nhận xét phần trình bày của
trình này biến thiên nội năng của khí là U1 = Q1 – A1.
nhóm bạn bằng chức năng comt hoặc thả + Để khí xi lanh trở về trạng thái đầu cần ngoại lực tác dụng đưa xi lanh
biểu tượng cảm xúc trên padlet.
về vị trí cũ và khí phải truyền năng lượng nhiệt cho nguồn lạnh. Biến
– GV nhận xét chung và chốt đáp án.
thiên nội năng của khí trong quá trình này là U2 = – Q2 + A2.
16
BÀI 3
(2 tiết)
NHIỆT ĐỘ. THANG NHIỆT ĐỘ – NHIỆT KẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền
nhiệt năng.
+ Khi hai vật có nhiệt độ chênh lệch tiếp xúc nhau thì nhiệt năng truyền từ vật có nhiệt
độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
+ Khi hai vật có nhiệt độ bằng nhau tiếp xúc với nhau thì chúng ở trạng thái cân bằng
nhiệt và không có sự truyền năng lượng nhiệt.
– Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ đóng băng (0 oC) và
nhiệt độ sôi (100 oC) của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
– Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có
thể có được (0 K) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời ở cả 3 thể
rắn, lỏng, hơi (273,15 K).
– Công thức chuyển nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Kelvin:
T (K) = t (oC) + 273.
– Nhiệt kế là thiết bị đo nhiệt độ được chế tạo dựa trên một số tính chất vật lí phụ
thuộc vào nhiệt độ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực vật lí
– Thực hiện thí nghiệm đơn giản, thảo luận để nêu được sự chênh lệch nhiệt độ giữa
hai vật tiếp xúc nhau có thể cho ta biết chiều truyền năng lượng nhiệt giữa chúng;
từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền
năng lượng nhiệt giữa chúng.
– Thảo luận để nêu được mỗi độ chia (1 oC) trong thang nhiệt độ Celsius bằng 1/100 của
khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của
nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn), mỗi độ chia (1 K) trong thang nhiệt độ Kelvin
bằng 1/(273,15) của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ điểm mà
nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất tiêu chuẩn).
– Nêu được nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng
chuyển động nhiệt của các phân tử hoặc nguyên tử bằng 0 và thế năng của chúng là
tối thiểu.
17
– Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ đo theo
thang nhiệt độ Kelvin và ngược lại.
2.2. Năng lực chung
– Chủ động thực hiện thí nghiệm tìm hiểu chiều truyền năng lượng nhiệt giữa các vật.
– Chủ động tìm kiếm thông tin về thang nhiệt độ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Máy tính, máy chiếu.
– File trình chiếu ppt hỗ trợ bài dạy.
– Điện thoại có chức năng chụp ảnh (cho GV) và điện thoại thông minh hoặc máy
...
 





