Chuyển động của điện tích trong từ trường
GDQP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 14-02-2025
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 14-02-2025
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 1
Tuần:1
BÀI 1 : LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 1 : LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của quân đội nhân
dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ
thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn..
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng Điện Biên Phủ,
giải phóng Sài Gòn
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh và lý giải từng tranh.
- Giới thiệu bài: Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ
trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước. Trải qua trên 60
năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, Quân đội nhân dân đã lập bao chiến công hiển
hách, xây dựng truyền thống vẻ vang, xứng đáng là công cụ bạo lực của Đảng, nhà nước và
niềm tin tưởng của nhân dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam. (10 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Hiểu về Quân đội nhân dân Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Quan sát hình 1.1 và cho 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam (10 phút)
biết: lực lượng vũ trang nhân dân a. những năm đầu cách mạng giai đoạn 1930 – 1945
Viêt Nam gồm những thành phần - Quân đội là công cụ bạo lực sắc bén của đảng, và
nào?
bạo lực cách mạng là phương tiện để lật đổ chế độ
Câu 2. Em hãy nêu sự cần thiết thực dân dành chính quyền về tay nhân dân vàTrong
thành lập quân đội nhân dân Việt chính cương vắn tắt của Đảng tháng 2/1930, đã đề cập
Nam.
tới việc “Tổ chức ra quân đội công nông” và Trong
2
Câu 3. Em hãy nêu cơ sở thực tiễn Luận Cương Chính Trị tháng 10/1930, xá định nhiệm
và sự hình thành quân đôi nhân dân vụ: “Vũ trang cho công nông”, “Lập quân đội công
Việt Nam?
nông”, “Tổ chức đội tự vệ công nông”.
Câu 4. Trong giai đoạn hình thành - Cơ sở thực tiễn và sự hình thành QĐND Việt Nam:
quân đội ta trãi qua những tên gọi + Trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự vệ đỏ ra đời.
nào.
Đó là nền móng đầu tiên của LLVT cáCH mạng, của
Câu 5. Tìm những hình ảnh phù hợp quân đội cách mạng nước ta.
với từng giai đoạn của lịch sử?
+ Từ cuối năm 1939, C/M Việt Nam chuyển hướng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chỉ đạo chiến lược, đặt nhiêm vụ trọng tâm vào giải
- Nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc phóng dân tộc, tích cực chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
sgk và tìm câu trả lời ghi ra giấy A3 giành chính quyền.
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS + Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân được thành lập tại Cao Bằng. Đội gồm 34
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
của mỗi nhóm.
người (3 nữ), có 34 khẩu súng đủ các loại, do đồng chí
Võ Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉ huy.
+ Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết định hợp nhất các tổ
chức vũ trang cả nước thành lập Việt Nam Giải Phóng
Bướ 4: Kết luận, nhận định
Quân.
- GV chuẩn kiến thức
+ Trong cách mạng tháng 8/1945, Việt Nam giải
- HS ghi nội dung vào vở
phóng quân mới có 5000 người, vũ khí gậy tày, súng
kíp, đã hăng hái cùng toàn dân chiến đấu giành chính
quyền.
Hoạt động 2: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam. (15 phút)
a. Mục tiêu:Hiểu được quá trình chiến thắng, trưởng thành của ta trong cuộc khánh chiến
chống Pháp và Mỹ.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được quá trình phát triển trong các cuộc kháng chiến
d. Tổ chức thực hiện:
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG QUÂN
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Nêu quá trình phát triển 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam (15ph)
của quân đội nhân dân Việt Nam? b. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
Câu 2. Từ 1946 cho tới nay quân 1954):
đội ta đã trãi qua những tên gọi - Quá trình phát triển: Quân đội phát triển nhanh, từ các
nào?
đơn vị du kích, đơn vị nhỏ, phát triển thành các đơn vị
Câu 3. Tìm những hình ảnh phù chính quy.
hợp với từng giai đoạn của lịch + Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam giải phóng
sử?
quân được đổi tên thành Vệ quốc Đoàn.
Câu 4. Em hãy nêu tên các anh + Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số
hùng trong thời kì kháng chiến 71/SL về quân đội quốc gia Việt Nam.Năm 1950, quân
chống đế quốc Mĩ?
đội quốc gia đổi tên thành QĐND Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộ binh 308, là đại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk đoàn chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam.
và tìm câu trả lời
- Quân đội chiến đấu, chiến thắng:
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS + Chiến thắng Việt Bắc- Thu Đông 1947.
cần
+ Từ thu đông 1947 đến đầu năm 1950, quân ta mở 30
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chiến dịch lớn nhỏ trên khắp các chiến trường cả nước.
- HS đứng dậy trình bày câu trả Qua 2 năm chiến đấu “Ta đã tiến bộ nhiều về phương tiện
tác chiến cũng như về phương diện xây dựng lực lượng”.
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ + Sau chiến dịch Biên Giới (1950), quân dân ta mở liên
tiếp các chiến dịch và phối hợp với quân giải phóng Pa
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Thét Lào mở chiến dịch Thượng Lào.
+ Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực hiện tiến
công trên chiến lược trên chiến trường toàn quốc, mở
- Với chức năng là đội quân chiến chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau 55 ngày chiến đáu, quân ta
đấu, đội quân công tác và đội đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
4
quân sản xuất, QĐND Việt Nam c. Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.
đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của - QĐND phát triển mạnh:
mình, xứng đáng là công cụ bạo
+ Các quân chủng, binh chủng ra đời.
lực sắc bén của Đảng, Nhà nước
và Nhân dân. Hiện nay, Quân đội + Hệ thống nhà trường quân đội được xây dựng.
ta xây dựng theo hướng cách + Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớp thanh niên có
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng sức khoẻ, có văn hoá vào quân đội theo chế độ NVQS.
bước hiện đại làm nòng cốt cho
nền quốc phòng toàn dân vững
mạnh. Trong xu thế hội nhập
quốc tế sâu rộng hiện nay, Quân
đội ta đang cùng với các lực
lượng khác tiếp tục tăng cường
- QĐND chiến đấu, chiến thắng vẻ vang.QĐND thực sự
làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
+ Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá chiến
tranh” của đế quốc Mĩ.
sức chiến đấu và nâng cao trình + Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại bằng không
độ sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng quân, hải quân của Mĩ, bảo vệ miền bắc XHCN.
nhiệm vụ quốc phòng an ninh + Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc tổng tiến
trong mọi tình huống; đồng thời công và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh.
tích cực tham gia các nhiệm vụ Thực hiện trọn vẹn di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
phòng, chống thiên tai, dịch hoạ, “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào”.
góp phần phát triển kinh tế, xã
d. Sau khi đất nước thống nhất.
hội, xây dựng cơ sở vững mạnh
- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiện nhiệm vụ xây
toàn diện.
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.
- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theo hướng cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; trong đó
có một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng
lên hiện đại; làm nòng cốt bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; góp
phần quan trọng vào giữ gìn môi trường hòa bình, ổn
định để xây dựng và phát triển đất nước.
- Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày
22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam, đồng thời
5
là ngày hội QPTD.
Hoạt động 3: 2. Bản chất của quân đội nhân dân Việt Nam; 3. truyền thống của quân
đội nhân dân Việt Nam (10 phút).
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về bản chất, truyền thống quân đội Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG QUÂN
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Theo em, bản chất của 2. Bản chất và của quân đội nhân dân Việt Nam. (5
quân đội nhân dân Việt Nam là phút)
gì?
- Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp
Câu 2. Qua quá trình chiến đấu, công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc, đặt dưới sự lãnh
chiến thắng và trưởng thành đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; Luôn tuyệt
quân đội ta đã đúc rút được đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ
những truyền thống tót đẹp nào? xhcn.
Sự trung thành của - Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết thể hiện
QĐND Việt Nam thể hiện ở trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập
đâu? Và nó khái quát ở câu nói dân tộc và CNXH. Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thành
Câu 3.
nào của Bác Hồ?
niềm tin, lẽ sống của QĐND.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệt đối trực
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào
SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
tiếp về mọi mặt”. Tổ chức Đảng trong quân đội được thực
hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở.
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói: “Quân
đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi
sinh vì độ lập tự do của tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụ nào
6
+ HS khác nhận xét, bổ sung
cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
3. truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam (5
+ GV chuẩn kiến thức
phút)
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý - Truyền thống: Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam
XHCN, với Đảng với nhà nước và nhân dân; Quyết chiến,
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
quyết thắng, biết đánh, biết thắng; Gắn bó máu thịt với
nhân dân; Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác,
nghiêm minh; Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây
dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của
công; lối sống trong sạch, lành mạnh có văn hóa, trung
thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan; luôn nêu cao tinh thần
ham học, cầu tiến, nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống, đoàn
kết quốc tế, trong sáng, thủy chung, chí nghĩa chí tình.
C. KẾT THÚC GIẢNG DẠY (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Câu 1. Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử Quân đội nhân dân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
-
Sản phẩm dự kiến: (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975), thời kì dất nước thống
nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay)
Câu 2. Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân như thế nào? tổ chức Đảng trong lực lượng được
phân bố ra sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
-
Sản phẩm dự kiến: Kiến thức sgk
* Hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần II
7
Tiết: 2
Tuần:2
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 2: LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của quân đội nhân
dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ
thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn..
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Nắm được những nét cơ bản của lực lượng vũ trang CAND
- Hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
8
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
- Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù chống phá
cách mạng Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động
lật đổ bên trong. Chúng cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta trên mọi lĩnh vực. Do đó, sự
ra đời của CAND là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam (Giai đoạn 1930-1945). (7 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
LỊCH
SỬ,
BẢN
CHÂT,
TRUYỀN
Câu 1. Giai đoạn 1930-1945 những tổ 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam. (10ph)
chức nào là tiền thân của công an nhân a. Thời kì hình thành 1930-1945
dân Việt Nam?
- Tiền thân của Công an nhân dân: Đội tự vệ đỏ;
9
Câu 2. Nêu hoàn cảnh ra đời sự cần đội tự vệ công nông; Ban công tác đội; Đội tự vệ
thiết hình thành Công an nhân dân Việt cứu quốc; Đội danh dự trừ gian; Đội trinh sát;
Nam?
Đội hộ lương diệt ác. => Đây là các tổ chức tiền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thân của lực lượng CAND cùng nhân dân tham
gia khởi tổng nghĩa giành chính quyền, Đồng
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK.
thời bảo vệ thành công ngày quốc khánh nước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Việt Nam DCCH (2/9/1945).
+ HS trả lời câu hỏi
- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc
biệt coi trọng.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của Đảng, lực
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến và
ghi chọn lọc vào vở.
lượng công an được thành lập để cùng với các
lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng.
- ở bắc bộ đã thành lập: sở liêm phóng và sở
cảnh sát.
- ở trung bộ thành lập Sở trinh sát
- ở Nam bộ thành lập Quốc gia tự vệ cuộc.
- ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và ti cảnh
sát.
Hoạt động 2: Thời kì hình thành và phát triển (Giai đoạn 1945 cho đến nay). (8 phút)
a. Mục tiêu: Biết được thời kì xây dựng và trưởng thành của CAND Việt Nam thông qua
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG
10
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: CÔNG AN NHÂN DÂN
Câu 1. Hãy nêu các thời kì Xây 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam. (10ph)
dựng, chiến đấu và trưởng thành
b. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
của Công an nhân dân?
1954)
Câu 2. Trong quá trình đó
- 21/02/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 23-SL
CAND đã lập được những chiến
hợp nhất sở cảnh sát cà sở liêm phóng toàn quốc thành
công gì? em có thể nêu một số
Việt Nam công an vụ. có nhiệm vụ tìm hiểu, tập trung
tấm gương anh hùng tiêu biểu
tin tức, tài liệu liên quan đến an toàn quốc gia, thực hiện
trong từng thời kì không?
lời kêu gọi của Bác Hồ toàn Quốc kháng chiến, công an
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân dân đấu tranh chống phản cách mạng, bảo vệ an
Chia lớp thành 2 nhóm:
ninh trật tự vùng hậu phương.
+ N1: Tìm hiểu về thời kì kháng - Đầu năm 1947, nha CATW được chấn chỉnh về tổ
chiến chống thực dân Pháp chức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo. Ti chính trị, Bộ
(1945 – 1954).
phận an toàn khu.
+ N2: Tìm hiểu về thời kì kháng - Tháng 6/1949, nha CATW tổ chức hội nghị điều tra
chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
toàn quốc. Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ phận tình báo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
quân đội vào nha CA.
+ Đại diện nhóm đứng dậy trả - Trong chiến dịch điên biên phủ, CA có nhiệm vụ bảo
vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệ dân công,
lời
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng... góp phần
làm nên chiến thắng Điên Biên Phủ lịch sử.
- Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu, Trần Việt
Hùng, Trần Văn Châu...
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý c. Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975):
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
- Giai đoạn từ năm 1954 – 1960: ổn định an ninh, chống
phản cách mạng, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế,
cải tạo XHCN.
- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965: tăng cường xây dựng
lực lượng, góp phần đánh thắng chiến lược “Chiến tranh
11
dặc biệt”
- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an ninh chính
trị, góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm phá sản chiến lược
“Việt Nam hoá chiến tranh”
- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước dốc sức
giải phóng miền nam, thống nhất đất nước.
d. Giai đoạn xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
XHCN từ 1975 đến nay.
Năm 1976, bộ công an và một phần bộ nội vụ hợp nhất
thành bộ nội vụ, CAND vừa chống phản động vừa tập
trung giáo dục cải tạo thực hiện nhiệm vụ tiếp quản; đấu
tranh chống địch địchlợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn
giáo, phòng, chống bạo loạn, chống chiến tranh xâm
lược biên giới Tây nam và chiến tranh biên giới phía
Bắc; đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự,
an toàn xã hội. Năm 1998 bộ nội vụ đổi tên thành Bộ
công an.
Hiện nay CAND là lực lượng nòng cốt giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh làm thất
bại âm mưu và hoạt động chống phá cách mạng của các
thế lực thù địch; cùng với lực lượng quân đội và dân
quân tự vệ làm nòng cốt trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
Hoạt động 3: Bản chất vàTruyền thống CAND (10 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được bản chất truyền thống của lực lượng CAND với Đảng và nhân dân.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
12
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG
GV chia lớp thành 5 nhóm và CÔNG AN NHÂN DÂN
phân công nhiệm vụ:
2. Bản chất của công an nhân dân Việt Nam.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về truyền - Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân
thống trung thành tuyệt đối với sự và tính dân tộc, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp
nghiệp của Đảng?
về mọi mặt của Đảng. luôn tuyệt đối trung thành với
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về truyền đảng, tổ quốc , nhân dân và chế đọ xã hội chủ nghĩa.
thống vì nhân dân phục vụ, dựa 3. Truyền thống của công an nhân dân Việt Nam.
vào dân làm việc và chiến đấu
- Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của Đảng:
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về truyền CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng và trở
thống độc lập tự chủ, tự cường và thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong việc
tiếp thu vận dụng sáng tạo những chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị và
kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật trật tự an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm
tự và những thành tựu khoa học – vụ cách mạng qua từng thời kì.
công nghệ phục vụ công tác và - Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến
chiến đấu
đấu
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về truyền - Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì
thống tận tuỵ trong công việc, nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển
cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình.
tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn
- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tử phản
khéo trong chiến đấu
động trong nước, những cuộc chiến đấu cam go quyết
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về truyền liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự an ninh XH.
thống quan hệ hợp tác quốc tế
trong sáng thuỷ chung, nghĩa tình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
CAND láy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục
vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều
kiện hoàn thành nhiệm vụ.
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo 3. Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng
luận, tìm câu trả lời.
tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và
13
+ GV quan sát, hướng dẫn HS những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công
thảo luận nhóm.
tác và chiến đấu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- CAND Việt Nam đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội
+ Đại diện các nhóm lên ghi kết lục, làm nên sức mạnh giành thắng lợi.
quả vào bảng phụ.
- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấy
+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá, mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu” CAND đã tích
cực, chủ động bám trụ, nắm địa bàn, chủ động phát
bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Trên 60 năm xây dựng trưởng
thành và chiến thắng,CAND Việt
Nam dã dệt lên trang sử hào hùng
“vì nước quên thân, vì dân phục
hiện những dấu tích tội phạm.
- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dù chưa
phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận
dụng, vận dụng và sáng tạo trong những hoàn cảnh
điều kiện nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có
hiệu quả nhất.
vụ”.Tạo nên những truyền thống 4. Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí,
sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến
vẻ vang của CAND Việt Nam.
đấu
- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm
phương ngàn kế với những thủ đoạn rất tinh vi, xảo
quyệt.
- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải luôn tận
tuỵ với công việc, cảnh giác, bí mật mưu trí. Tận tuỵ
trong công việc giúp CA điều tra, xét hỏi, nắm bằng
chứng được chính xác và chuẩn bị chứng cứ để bắt
đúng kẻ phạm tội.
5. Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ chung,
nghĩa tình
- Đây là những phẩm chất không thể thiếu giúp CAND
hoàn thành nhiệm vụ.
- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự
phối hợp công tác của CA 3 nước Đông Dương: Việt
14
Nam, Lào, Campuchia trong 2 cuộc kháng chiến.
- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lực
lượng intepol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên tội
phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…
Hoạt động 4: 1. Lịch sử dân quân tự vệ (10 phút).
a. Mục tiêu: Hiểu được về lịch sử truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: QUÂN TỰ VỆ.
Câu 1. Theo em ngày truyền 1. Lịch sử dân quân tự vệ
thống của lực lượng dân quân tự a. thời kì hình thành (1935-1945)
vệ là ngày nào?
Ngày 28 tháng 3 năm 1935, Đại hội Đảng toàn quốc
Câu 2. Trong quá trình đó CAND lần thứ nhất ra “Nghị quyết về đội tự vệ” được coi là
đã lập được những chiến công gì? ngày thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam và đã cùng
em có thể nêu một số tấm gương toàn dân tiến hành thắng lợi cuộc tổng khởi nghĩa và
anh hùng tiêu biểu trong từng thời dành chính quyền tháng 8-1945.
kì không?
b. Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ngày 19/12/1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc
Chia lớp thành 2 nhóm:
kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh, lực lượng dân
+ N1: Tìm hiểu về thời kì kháng quân tự vệ ngày càng phát triển, làm nòng cốt cho toàn
chiến chống thực dân Pháp (1945 dân đánh giặc, thực hiện chiến tranh du kích ở địa
– 1954).
phương.
+ N2: Tìm hiểu về thời kì kháng c. Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ 1954-1975
15
chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
Lực lượng dân quân du kích hai miền Nam, Bắc kết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hợp cùng quân đội luôn chủ động đánh địch; vận dụng
+ Đại diện nhóm đứng dậy trả lời
các hình thức đánh địch; vận dụng các hình thức đánh
địch trên cả ba vùng chiến lược, kết hợp chặt chẽ đấu
+ HS khác nhận xét, bổ sung
tranh chính trị với đáu tranh vũ trang, tiến công địch
Bướ 4: Kết luận, nhận định
bằng ba mũi giáp công, cùng toàn Đảng, toàn dân và
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
toàn quân làm nên chiến thắng 30/4/1975 giải phóng
miền Nam, thống nhất đát nước.
d. Từ năm 1975 đến nay.
Dân quân tự vệ trong cả nước từng bước phát triển cả
về số luộng, chất lượng, biên chế trang bị; hoạt động
ngày càng gắn chặt với cơ sở vũng mạnh toàn diện,
xây dựng khu vực phòng thủ, tang cường quốc phòng,
an ninh ở địa phương. Phối hợp với các lực lượng giữ
vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
C. KẾT THÚC GIẢNG DẬY. (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Câu 1. Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử Công an nhân dân Việt
Nam, Dân quân tự vệ Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
-
Sản phẩm dự kiến: (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975), thời kì dất nước thống
nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay)
Câu 2. Đảng lãnh đạo công an như thế nào? tổ chức Đảng trong lực lượng được phân bố ra
sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
16
- Sản phẩm dự kiến: Kiến thức sgk
* Hướng dẫn về nhà
-Dặn dò HS đọc trước bài: Bài 2
Phê duyệt
Ngày 1 tháng 9 năm 2023
Người soạn
17
Tuần:1
BÀI 1 : LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 1 : LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của quân đội nhân
dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ
thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn..
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng với truyền thống dân tộc Việt Nam
- Xác định trách nhiệm trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống vẻ vang dân tộc.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Các bức ảnh về đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân, chiến thắng Điện Biên Phủ,
giải phóng Sài Gòn
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10, xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số bức ảnh về thời chiến tranh và lý giải từng tranh.
- Giới thiệu bài: Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ
trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước. Trải qua trên 60
năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành, Quân đội nhân dân đã lập bao chiến công hiển
hách, xây dựng truyền thống vẻ vang, xứng đáng là công cụ bạo lực của Đảng, nhà nước và
niềm tin tưởng của nhân dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam. (10 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Hiểu về Quân đội nhân dân Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Quan sát hình 1.1 và cho 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam (10 phút)
biết: lực lượng vũ trang nhân dân a. những năm đầu cách mạng giai đoạn 1930 – 1945
Viêt Nam gồm những thành phần - Quân đội là công cụ bạo lực sắc bén của đảng, và
nào?
bạo lực cách mạng là phương tiện để lật đổ chế độ
Câu 2. Em hãy nêu sự cần thiết thực dân dành chính quyền về tay nhân dân vàTrong
thành lập quân đội nhân dân Việt chính cương vắn tắt của Đảng tháng 2/1930, đã đề cập
Nam.
tới việc “Tổ chức ra quân đội công nông” và Trong
2
Câu 3. Em hãy nêu cơ sở thực tiễn Luận Cương Chính Trị tháng 10/1930, xá định nhiệm
và sự hình thành quân đôi nhân dân vụ: “Vũ trang cho công nông”, “Lập quân đội công
Việt Nam?
nông”, “Tổ chức đội tự vệ công nông”.
Câu 4. Trong giai đoạn hình thành - Cơ sở thực tiễn và sự hình thành QĐND Việt Nam:
quân đội ta trãi qua những tên gọi + Trong cao trào Xô Viết – Nghệ tĩnh, tự vệ đỏ ra đời.
nào.
Đó là nền móng đầu tiên của LLVT cáCH mạng, của
Câu 5. Tìm những hình ảnh phù hợp quân đội cách mạng nước ta.
với từng giai đoạn của lịch sử?
+ Từ cuối năm 1939, C/M Việt Nam chuyển hướng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chỉ đạo chiến lược, đặt nhiêm vụ trọng tâm vào giải
- Nhóm HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc phóng dân tộc, tích cực chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang
sgk và tìm câu trả lời ghi ra giấy A3 giành chính quyền.
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS + Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải
phóng quân được thành lập tại Cao Bằng. Đội gồm 34
cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
của mỗi nhóm.
người (3 nữ), có 34 khẩu súng đủ các loại, do đồng chí
Võ Nguyên Giáp tổ chức lãnh đạo, chỉ huy.
+ Tháng 4 năm 1945, Đảng quyết định hợp nhất các tổ
chức vũ trang cả nước thành lập Việt Nam Giải Phóng
Bướ 4: Kết luận, nhận định
Quân.
- GV chuẩn kiến thức
+ Trong cách mạng tháng 8/1945, Việt Nam giải
- HS ghi nội dung vào vở
phóng quân mới có 5000 người, vũ khí gậy tày, súng
kíp, đã hăng hái cùng toàn dân chiến đấu giành chính
quyền.
Hoạt động 2: 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam. (15 phút)
a. Mục tiêu:Hiểu được quá trình chiến thắng, trưởng thành của ta trong cuộc khánh chiến
chống Pháp và Mỹ.
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được quá trình phát triển trong các cuộc kháng chiến
d. Tổ chức thực hiện:
3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG QUÂN
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Nêu quá trình phát triển 1. Lịch sử quân đội nhân dân việt nam (15ph)
của quân đội nhân dân Việt Nam? b. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
Câu 2. Từ 1946 cho tới nay quân 1954):
đội ta đã trãi qua những tên gọi - Quá trình phát triển: Quân đội phát triển nhanh, từ các
nào?
đơn vị du kích, đơn vị nhỏ, phát triển thành các đơn vị
Câu 3. Tìm những hình ảnh phù chính quy.
hợp với từng giai đoạn của lịch + Cách mạng tháng 8 thành công, Việt Nam giải phóng
sử?
quân được đổi tên thành Vệ quốc Đoàn.
Câu 4. Em hãy nêu tên các anh + Ngày 22/5/1946, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh số
hùng trong thời kì kháng chiến 71/SL về quân đội quốc gia Việt Nam.Năm 1950, quân
chống đế quốc Mĩ?
đội quốc gia đổi tên thành QĐND Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Ngày 28/8/1949 thành lập đại đoàn bộ binh 308, là đại
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk đoàn chủ lực đầu tiên của QĐND Việt Nam.
và tìm câu trả lời
- Quân đội chiến đấu, chiến thắng:
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS + Chiến thắng Việt Bắc- Thu Đông 1947.
cần
+ Từ thu đông 1947 đến đầu năm 1950, quân ta mở 30
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
chiến dịch lớn nhỏ trên khắp các chiến trường cả nước.
- HS đứng dậy trình bày câu trả Qua 2 năm chiến đấu “Ta đã tiến bộ nhiều về phương tiện
tác chiến cũng như về phương diện xây dựng lực lượng”.
lời
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ + Sau chiến dịch Biên Giới (1950), quân dân ta mở liên
tiếp các chiến dịch và phối hợp với quân giải phóng Pa
sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Thét Lào mở chiến dịch Thượng Lào.
+ Đông xuân 1953 – 1954, quân và dân ta thực hiện tiến
công trên chiến lược trên chiến trường toàn quốc, mở
- Với chức năng là đội quân chiến chiến dịch Điện Biên Phủ. Sau 55 ngày chiến đáu, quân ta
đấu, đội quân công tác và đội đã tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.
4
quân sản xuất, QĐND Việt Nam c. Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược.
đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của - QĐND phát triển mạnh:
mình, xứng đáng là công cụ bạo
+ Các quân chủng, binh chủng ra đời.
lực sắc bén của Đảng, Nhà nước
và Nhân dân. Hiện nay, Quân đội + Hệ thống nhà trường quân đội được xây dựng.
ta xây dựng theo hướng cách + Có lực lượng hậu bị hùng hậu, một lớp thanh niên có
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng sức khoẻ, có văn hoá vào quân đội theo chế độ NVQS.
bước hiện đại làm nòng cốt cho
nền quốc phòng toàn dân vững
mạnh. Trong xu thế hội nhập
quốc tế sâu rộng hiện nay, Quân
đội ta đang cùng với các lực
lượng khác tiếp tục tăng cường
- QĐND chiến đấu, chiến thắng vẻ vang.QĐND thực sự
làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
+ Cùng nhân dân đánh bại các chiến lược “Chiến tranh
đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hoá chiến
tranh” của đế quốc Mĩ.
sức chiến đấu và nâng cao trình + Đánh thắng 2 cuộc chiến tranh phá hoại bằng không
độ sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng quân, hải quân của Mĩ, bảo vệ miền bắc XHCN.
nhiệm vụ quốc phòng an ninh + Mùa xuân năm 1975, quân dân ta mở cuộc tổng tiến
trong mọi tình huống; đồng thời công và nổi dậy, đỉnh cao là chiến dịch Hồ Chí Minh.
tích cực tham gia các nhiệm vụ Thực hiện trọn vẹn di chúc của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
phòng, chống thiên tai, dịch hoạ, “Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào”.
góp phần phát triển kinh tế, xã
d. Sau khi đất nước thống nhất.
hội, xây dựng cơ sở vững mạnh
- Đất nước thống nhất, cả nước thực hiện nhiệm vụ xây
toàn diện.
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.
- QĐND Việt Nam tiếp tục xây dựng theo hướng cách
mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; trong đó
có một số quân chủng, binh chủng, lực lượng tiến thẳng
lên hiện đại; làm nòng cốt bảo vệ vững chắc độc lập, chủ
quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; góp
phần quan trọng vào giữ gìn môi trường hòa bình, ổn
định để xây dựng và phát triển đất nước.
- Ngày 17/10/1989, Đảng ta quyết định lấy ngày
22/12/1944 là ngày thành lập QĐND Việt Nam, đồng thời
5
là ngày hội QPTD.
Hoạt động 3: 2. Bản chất của quân đội nhân dân Việt Nam; 3. truyền thống của quân
đội nhân dân Việt Nam (10 phút).
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về bản chất, truyền thống quân đội Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Tiếp thu thông tin và nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. LỊCH SỬ, BẢN CHẤT, TRUYỀN THỐNG QUÂN
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
Câu 1. Theo em, bản chất của 2. Bản chất và của quân đội nhân dân Việt Nam. (5
quân đội nhân dân Việt Nam là phút)
gì?
- Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp
Câu 2. Qua quá trình chiến đấu, công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc, đặt dưới sự lãnh
chiến thắng và trưởng thành đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng; Luôn tuyệt
quân đội ta đã đúc rút được đối trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân và chế độ
những truyền thống tót đẹp nào? xhcn.
Sự trung thành của - Sự trung thành của QĐND Việt nam, trước hết thể hiện
QĐND Việt Nam thể hiện ở trong chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng là độc lập
đâu? Và nó khái quát ở câu nói dân tộc và CNXH. Mục tiêu lí tưởng của Đảng trở thành
Câu 3.
nào của Bác Hồ?
niềm tin, lẽ sống của QĐND.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệt đối trực
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào
SGK.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trả lời câu hỏi
tiếp về mọi mặt”. Tổ chức Đảng trong quân đội được thực
hiện theo hệ thống dọc từ trung ương đến cơ sở.
- Khái quát và ngợi khen quân đội ta, Bác Hồ nói: “Quân
đội ta trung với Đảng, hiếu với dân, sẵn sàng chiến đấu hi
sinh vì độ lập tự do của tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụ nào
6
+ HS khác nhận xét, bổ sung
cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng”.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
3. truyền thống của quân đội nhân dân Việt Nam (5
+ GV chuẩn kiến thức
phút)
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý - Truyền thống: Trung thành vô hạn với Tổ quốc Việt Nam
XHCN, với Đảng với nhà nước và nhân dân; Quyết chiến,
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
quyết thắng, biết đánh, biết thắng; Gắn bó máu thịt với
nhân dân; Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác,
nghiêm minh; Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây
dựng quân đội, xây dựng đất nước, tôn trọng và bảo vệ của
công; lối sống trong sạch, lành mạnh có văn hóa, trung
thực, khiêm tốn, giản dị, lạc quan; luôn nêu cao tinh thần
ham học, cầu tiến, nhạy cảm, tinh tế trong cuộc sống, đoàn
kết quốc tế, trong sáng, thủy chung, chí nghĩa chí tình.
C. KẾT THÚC GIẢNG DẠY (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Câu 1. Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử Quân đội nhân dân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
-
Sản phẩm dự kiến: (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975), thời kì dất nước thống
nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay)
Câu 2. Đảng lãnh đạo Quân đội nhân dân như thế nào? tổ chức Đảng trong lực lượng được
phân bố ra sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
-
Sản phẩm dự kiến: Kiến thức sgk
* Hướng dẫn về nhà: Đọc trước phần II
7
Tiết: 2
Tuần:2
BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM.
TIẾT 2: LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được những nét chính về lịch sử, bản chất, truyền thống anh hùng của quân đội nhân
dân Việt Nam, Công an nhân dân Việt Nam và dân quân tự vệ.
- Từ những truyền thống anh hùng của lực lượng vũ trang rút ra được nét cơ bản của nghệ
thuật quân sự Việt Nam qua mỗi giai đoạn..
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trân trọng truyền thống dân tộc Việt Nam
- Nắm được những nét cơ bản của lực lượng vũ trang CAND
- Hiểu được lịch sử và rút ra truyền thống của lực lượng CAND Việt Nam
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Tranh ảnh về lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.
8
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử quân đội Việt Nam
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
- Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù chống phá
cách mạng Việt Nam thường phối hợp giũa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạt động
lật đổ bên trong. Chúng cấu kết chặt chẽ với nhau, chống phá ta trên mọi lĩnh vực. Do đó, sự
ra đời của CAND là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam (Giai đoạn 1930-1945). (7 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN
LỊCH
SỬ,
BẢN
CHÂT,
TRUYỀN
Câu 1. Giai đoạn 1930-1945 những tổ 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam. (10ph)
chức nào là tiền thân của công an nhân a. Thời kì hình thành 1930-1945
dân Việt Nam?
- Tiền thân của Công an nhân dân: Đội tự vệ đỏ;
9
Câu 2. Nêu hoàn cảnh ra đời sự cần đội tự vệ công nông; Ban công tác đội; Đội tự vệ
thiết hình thành Công an nhân dân Việt cứu quốc; Đội danh dự trừ gian; Đội trinh sát;
Nam?
Đội hộ lương diệt ác. => Đây là các tổ chức tiền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thân của lực lượng CAND cùng nhân dân tham
gia khởi tổng nghĩa giành chính quyền, Đồng
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào SGK.
thời bảo vệ thành công ngày quốc khánh nước
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Việt Nam DCCH (2/9/1945).
+ HS trả lời câu hỏi
- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
yêu cầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc
biệt coi trọng.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của Đảng, lực
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến và
ghi chọn lọc vào vở.
lượng công an được thành lập để cùng với các
lực lượng khác bảo vệ thành quả cách mạng.
- ở bắc bộ đã thành lập: sở liêm phóng và sở
cảnh sát.
- ở trung bộ thành lập Sở trinh sát
- ở Nam bộ thành lập Quốc gia tự vệ cuộc.
- ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và ti cảnh
sát.
Hoạt động 2: Thời kì hình thành và phát triển (Giai đoạn 1945 cho đến nay). (8 phút)
a. Mục tiêu: Biết được thời kì xây dựng và trưởng thành của CAND Việt Nam thông qua
hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG
10
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: CÔNG AN NHÂN DÂN
Câu 1. Hãy nêu các thời kì Xây 1. Lịch sử công an nhân dân Việt Nam. (10ph)
dựng, chiến đấu và trưởng thành
b. Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 –
của Công an nhân dân?
1954)
Câu 2. Trong quá trình đó
- 21/02/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 23-SL
CAND đã lập được những chiến
hợp nhất sở cảnh sát cà sở liêm phóng toàn quốc thành
công gì? em có thể nêu một số
Việt Nam công an vụ. có nhiệm vụ tìm hiểu, tập trung
tấm gương anh hùng tiêu biểu
tin tức, tài liệu liên quan đến an toàn quốc gia, thực hiện
trong từng thời kì không?
lời kêu gọi của Bác Hồ toàn Quốc kháng chiến, công an
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
nhân dân đấu tranh chống phản cách mạng, bảo vệ an
Chia lớp thành 2 nhóm:
ninh trật tự vùng hậu phương.
+ N1: Tìm hiểu về thời kì kháng - Đầu năm 1947, nha CATW được chấn chỉnh về tổ
chiến chống thực dân Pháp chức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo. Ti chính trị, Bộ
(1945 – 1954).
phận an toàn khu.
+ N2: Tìm hiểu về thời kì kháng - Tháng 6/1949, nha CATW tổ chức hội nghị điều tra
chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
toàn quốc. Ngày 28/2/1950, sát nhập bộ phận tình báo
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
quân đội vào nha CA.
+ Đại diện nhóm đứng dậy trả - Trong chiến dịch điên biên phủ, CA có nhiệm vụ bảo
vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệ dân công,
lời
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức
bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ kho tàng... góp phần
làm nên chiến thắng Điên Biên Phủ lịch sử.
- Xuất hiện nhiều tấm gương: chị Võ Thị Sáu, Trần Việt
Hùng, Trần Văn Châu...
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý c. Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 – 1975):
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
- Giai đoạn từ năm 1954 – 1960: ổn định an ninh, chống
phản cách mạng, phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế,
cải tạo XHCN.
- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965: tăng cường xây dựng
lực lượng, góp phần đánh thắng chiến lược “Chiến tranh
11
dặc biệt”
- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an ninh chính
trị, góp phần đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội, làm phá sản chiến lược
“Việt Nam hoá chiến tranh”
- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước dốc sức
giải phóng miền nam, thống nhất đất nước.
d. Giai đoạn xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
XHCN từ 1975 đến nay.
Năm 1976, bộ công an và một phần bộ nội vụ hợp nhất
thành bộ nội vụ, CAND vừa chống phản động vừa tập
trung giáo dục cải tạo thực hiện nhiệm vụ tiếp quản; đấu
tranh chống địch địchlợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn
giáo, phòng, chống bạo loạn, chống chiến tranh xâm
lược biên giới Tây nam và chiến tranh biên giới phía
Bắc; đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự,
an toàn xã hội. Năm 1998 bộ nội vụ đổi tên thành Bộ
công an.
Hiện nay CAND là lực lượng nòng cốt giữ vững an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh làm thất
bại âm mưu và hoạt động chống phá cách mạng của các
thế lực thù địch; cùng với lực lượng quân đội và dân
quân tự vệ làm nòng cốt trong công cuộc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN
Hoạt động 3: Bản chất vàTruyền thống CAND (10 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu được bản chất truyền thống của lực lượng CAND với Đảng và nhân dân.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
12
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. LỊCH SỬ, BẢN CHÂT, TRUYỀN THỐNG
GV chia lớp thành 5 nhóm và CÔNG AN NHÂN DÂN
phân công nhiệm vụ:
2. Bản chất của công an nhân dân Việt Nam.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về truyền - Mang bản chất của giai cấp công nhân, tính nhân dân
thống trung thành tuyệt đối với sự và tính dân tộc, đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp
nghiệp của Đảng?
về mọi mặt của Đảng. luôn tuyệt đối trung thành với
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về truyền đảng, tổ quốc , nhân dân và chế đọ xã hội chủ nghĩa.
thống vì nhân dân phục vụ, dựa 3. Truyền thống của công an nhân dân Việt Nam.
vào dân làm việc và chiến đấu
- Trung thành thuyệt đối với sự nghiệp của Đảng:
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về truyền CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng và trở
thống độc lập tự chủ, tự cường và thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nước trong việc
tiếp thu vận dụng sáng tạo những chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ an ninh chính trị và
kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật trật tự an toàn xã hội, trung thành với mục tiêu, nhiệm
tự và những thành tựu khoa học – vụ cách mạng qua từng thời kì.
công nghệ phục vụ công tác và - Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến
chiến đấu
đấu
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về truyền - Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra, vì
thống tận tuỵ trong công việc, nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến công hiển
cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu của mình.
tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn
- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tử phản
khéo trong chiến đấu
động trong nước, những cuộc chiến đấu cam go quyết
+ Nhóm 5: Tìm hiểu về truyền liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự an ninh XH.
thống quan hệ hợp tác quốc tế
trong sáng thuỷ chung, nghĩa tình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
CAND láy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêu phục
vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân là điều
kiện hoàn thành nhiệm vụ.
+ Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo 3. Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng
luận, tìm câu trả lời.
tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và
13
+ GV quan sát, hướng dẫn HS những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công
thảo luận nhóm.
tác và chiến đấu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- CAND Việt Nam đã phát huy đầy đủ các nhân tố nội
+ Đại diện các nhóm lên ghi kết lục, làm nên sức mạnh giành thắng lợi.
quả vào bảng phụ.
- Với tinh thần “người Việt Nam phải tự giải phóng lấy
+ GV gọi HS nhận xét, đánh giá, mình, tự cứu mình trước khi chờ cứu” CAND đã tích
cực, chủ động bám trụ, nắm địa bàn, chủ động phát
bổ sung
Bướ 4: Kết luận, nhận định
+ GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
Trên 60 năm xây dựng trưởng
thành và chiến thắng,CAND Việt
Nam dã dệt lên trang sử hào hùng
“vì nước quên thân, vì dân phục
hiện những dấu tích tội phạm.
- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dù chưa
phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng đã biết tận
dụng, vận dụng và sáng tạo trong những hoàn cảnh
điều kiện nhất định, thực hiện nhiệm vụ một cách có
hiệu quả nhất.
vụ”.Tạo nên những truyền thống 4. Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí,
sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến
vẻ vang của CAND Việt Nam.
đấu
- Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trăm
phương ngàn kế với những thủ đoạn rất tinh vi, xảo
quyệt.
- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải luôn tận
tuỵ với công việc, cảnh giác, bí mật mưu trí. Tận tuỵ
trong công việc giúp CA điều tra, xét hỏi, nắm bằng
chứng được chính xác và chuẩn bị chứng cứ để bắt
đúng kẻ phạm tội.
5. Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ chung,
nghĩa tình
- Đây là những phẩm chất không thể thiếu giúp CAND
hoàn thành nhiệm vụ.
- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là sự
phối hợp công tác của CA 3 nước Đông Dương: Việt
14
Nam, Lào, Campuchia trong 2 cuộc kháng chiến.
- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lực
lượng intepol quốc tế để điều tra, truy bắt những tên tội
phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…
Hoạt động 4: 1. Lịch sử dân quân tự vệ (10 phút).
a. Mục tiêu: Hiểu được về lịch sử truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: QUÂN TỰ VỆ.
Câu 1. Theo em ngày truyền 1. Lịch sử dân quân tự vệ
thống của lực lượng dân quân tự a. thời kì hình thành (1935-1945)
vệ là ngày nào?
Ngày 28 tháng 3 năm 1935, Đại hội Đảng toàn quốc
Câu 2. Trong quá trình đó CAND lần thứ nhất ra “Nghị quyết về đội tự vệ” được coi là
đã lập được những chiến công gì? ngày thành lập Dân quân tự vệ Việt Nam và đã cùng
em có thể nêu một số tấm gương toàn dân tiến hành thắng lợi cuộc tổng khởi nghĩa và
anh hùng tiêu biểu trong từng thời dành chính quyền tháng 8-1945.
kì không?
b. Trong kháng chiến chống Pháp 1945-1954
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
ngày 19/12/1946, hưởng ứng lời kêu gọi toàn quốc
Chia lớp thành 2 nhóm:
kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh, lực lượng dân
+ N1: Tìm hiểu về thời kì kháng quân tự vệ ngày càng phát triển, làm nòng cốt cho toàn
chiến chống thực dân Pháp (1945 dân đánh giặc, thực hiện chiến tranh du kích ở địa
– 1954).
phương.
+ N2: Tìm hiểu về thời kì kháng c. Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ 1954-1975
15
chiến chống Mĩ (1954 – 1975).
Lực lượng dân quân du kích hai miền Nam, Bắc kết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
hợp cùng quân đội luôn chủ động đánh địch; vận dụng
+ Đại diện nhóm đứng dậy trả lời
các hình thức đánh địch; vận dụng các hình thức đánh
địch trên cả ba vùng chiến lược, kết hợp chặt chẽ đấu
+ HS khác nhận xét, bổ sung
tranh chính trị với đáu tranh vũ trang, tiến công địch
Bướ 4: Kết luận, nhận định
bằng ba mũi giáp công, cùng toàn Đảng, toàn dân và
+ GV chuẩn kiến thức
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
toàn quân làm nên chiến thắng 30/4/1975 giải phóng
miền Nam, thống nhất đát nước.
d. Từ năm 1975 đến nay.
Dân quân tự vệ trong cả nước từng bước phát triển cả
về số luộng, chất lượng, biên chế trang bị; hoạt động
ngày càng gắn chặt với cơ sở vũng mạnh toàn diện,
xây dựng khu vực phòng thủ, tang cường quốc phòng,
an ninh ở địa phương. Phối hợp với các lực lượng giữ
vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
C. KẾT THÚC GIẢNG DẬY. (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Câu 1. Em hãy nêu các quá trình cơ bản của lịch sử Công an nhân dân Việt
Nam, Dân quân tự vệ Việt Nam?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
-
Sản phẩm dự kiến: (Thời kì hình thành, thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (1945 – 1975), thời kì dất nước thống
nhất, cả nước đi lên CNXH từ 1975 đến nay)
Câu 2. Đảng lãnh đạo công an như thế nào? tổ chức Đảng trong lực lượng được phân bố ra
sao?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
16
- Sản phẩm dự kiến: Kiến thức sgk
* Hướng dẫn về nhà
-Dặn dò HS đọc trước bài: Bài 2
Phê duyệt
Ngày 1 tháng 9 năm 2023
Người soạn
17
 





