THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    Bài 15 Định luật II New ton T2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
    Ngày gửi: 07h:45' 26-12-2024
    Dung lượng: 18.0 MB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH CHĂN

    Nguyễn Văn Thìn 0844863568

    TIẾT 26 - BÀI 15 CHUYÊN ĐỀ
    ĐỊNH LUẬT II NEWTON (TIẾT 2)

    KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
    (Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
    Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
    PHẦN THI

    Khởi động

    Điểm
    mỗi
    Câu/ý
    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    10 (đ)

    Bứt phá

    40 (đ)

    Về đích

    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    40 (đ)

    Tổng điểm

    NHÓM 1

     

    NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     

     
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     

     

     

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (PHẦN THI KHỞI ĐỘNG)
    Thời gian: 5 phút
    - Thực hiện hợp tác nhóm và ghi kết quả vào bảng treo, giấy A3 phần
    trả lời của nhóm.
    - Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.

    PHÇN KHëI §éNG
    Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    Gia tốc của một vật .................... với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc .........................
    với độ lớn của lực và .......................... với khối lượng của vật.
    Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
    thức?
    .........................................................................................................................................................
    .........................................................................................................................................................
    Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là …………………………..
    .........................................................................................................................................................
    Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    - Vật nào có …………….......... càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có ………..
    …………………. lớn hơn.
    - Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho …………………… của vật.

    PHÇN KHëI §éNG
    Câu 1. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận
    với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
    Câu 2. Viết biểu thức định luật II Newton, giải thích ý nghĩa và đơn vị các đại lượng trong biểu
    thức?
    Biểu thức: hay ; a: Gia tốc (m/s2), F: Lực tác dụng (N), m: Khối lượng (kg).
    Câu 3. Trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực , , thì là hợp lực của các lực đó;
    Câu 4. Điền nội dung còn thiếu vào dấu ....
    - Vật nào có khối lượng càng lớn thì càng khó thay đổi vận tốc, tức là càng có mức quán
    tính lớn hơn.
    - Khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    (PHẦN THI BỨT PHÁ)
    Thời gian: 5 phút
    - Nhóm nào bắt thăm được nội dung phần câu hỏi nào thì tiến hành thảo luận và
    hoàn thiện phần câu hỏi đó, sau cử đại diện lên trình bày sản phẩm;
    - Ngoài ra, mỗi nhóm cử 03 thành viên làm bài của các nhóm còn lại (mỗi thành viên
    phụ trách phần câu hỏi của nhóm còn lại) để khi các nhóm lên trình bày sẽ phản
    biện hoặc nhận xét.
    - Kết thúc phần trình đánh giá, chỉnh sửa sản phẩm của mỗi nhóm; cá nhân chủ
    động hoàn thiện tất cả các nội dung vào phiếu học tập.

    PHÇN BøT PH¸
    Phần câu hỏi 01
    Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không
    vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua ma sát
    a) Tính gia tốc của vật.
    b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

    Phần câu hỏi 02
    Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 54
    km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000 N.
    a) Tính gia tốc của ô tô.
    b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi dừng hẳng là bao nhiêu?

    PHÇN BøT PH¸
    Câu hỏi 01
    Câu 1. Một vật có khối lượng 50 kg chuyển
    động thẳng nhanh dần đều không vận tốc
    đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6
    m/s. Bỏ qua ma sát
    a) Tính gia tốc của vật.
    b) Lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

    Câu hỏi 02
    Câu 2. Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển
    động với vận tốc v = 54 km/h thì hãm phanh và
    chuyển động chậm dần đều. Biết lực hãm bằng 3000
    N.
    a) Tính gia tốc của ô tô.
    b) Độ dịch chuyển từ thời điểm hãm phanh đến khi
    dừng hẳng là bao nhiêu?
    Hướng dẫn

    Hướng dẫn
    v = 54 km/h = 15 m/s, khi xe dừng hẳn lại thì v = 0.
    Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc 0
    Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời
    thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động.
    a) Gia tốc của vật:

    v 2  v02
    v  v 2as  a 
    2s
    2
    2

    b) Lực tác dụng lên vật:

    2
    0

    gian là lúc bắt đầu hãm phanh.
    a

     Fh  3000

     2 m / s2
    m
    1500

    a) Gia tốc của ô tô là:
    6 0
    2
    a
    0 ,36 m / s
    2.50
    b) Độ dịch chuyển của ô tô:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    (PHẦN THI VỀ ĐÍCH)
    Thời gian: 7 phút
    - Cá nhân học sinh trả lời, sau khi hợp tác nhóm.
    - Học sinh tự hoàn thiện phiếu học tập.

    VÒ §ÝCH
    1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
    Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
    A. nhỏ hơn.

    B. lớn hơn.

    C. bằng 0.

    D. không đổi.

    Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
    N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
    A. 2 m/s2.

    B. 0,002 m/s2.

    C. 0,5 m/s2.

    D. 500 m/s2.

    Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
    gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
    A. 1,0 kg.

    B. 2,0 kg.

    C. 0,5 kg.

    D. 1,5 kg.

    2. Trắc nghiệm đúng sai
    Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
    N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
     
    a
    b
    c
    d

    Phát biểu
    Đúng Sai
    Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương, ngược
    chiều nhau.
    Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
    Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
    Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.

    VÒ §ÝCH

    1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
    Câu 1. Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc
    A. nhỏ hơn.
    B. lớn hơn.
    C. bằng 0.
    D. không đổi.
    Câu 2. Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 250
    N. Bỏ qua mọi ma sát. Gia tốc mà quả bóng thu được là
    A. 2 m/s2.
    B. 0,002 m/s2.
    C. 0,5 m/s2.
    D. 500 m/s2.
    Câu 3. Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa các lực tác dụng lên một vật và gia tốc
    gây ra tương ứng như hình. Khối lượng của vật là
    A. 1,0 kg.
    B. 2,0 kg.
    C. 0,5 kg.
    D. 1,5 kg.
    2. Trắc nghiệm đúng sai
    Câu 4. Để đẩy chiếc tủ, hai đứa trẻ tác dụng lực theo phương ngang như hình. Đứa trẻ thứ nhất tác dụng một lực đẩy 75
    N, đứa trẻ thứ hai tác dụng một lực kéo 90 N, lực ma sát là 12 N, tủ có khối lượng 23 kg.
     
    a)
    b)
    c)
    d)

    Phát biểu
    Đúng Sai
    Lực của 2 đứa trẻ tác dụng vào tủ cùng phương,
     
    S
    ngược chiều nhau.
    Dưới tác dụng lực của 2 đứa trẻ, tủ chuyển động đều.
     
    S
    Hợp lực tác dụng lên tủ là 153 N.
    Đ
     
    Gia tốc của tủ xấp sỉ 6,65 m/s2.
    Đ
     

    a) Hai lực cùng phương,
    cùng chiều.
    b) Chuyển động nhanh dần
    c) F = F1 + F2 –Fms= 153 N .

    F
    a

    6 ,65 m / s2
    d)
    m

    KẾT QUẢ CÁC PHẦN THI
    (Đánh giá kết quả học tập của các nhóm)
    Thư kí có nhiệm vụ theo dõi và ghi kết quả của các nhóm
    PHẦN THI

    Khởi động

    Điểm
    mỗi
    Câu/ý
    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    10 (đ)

    Bứt phá

    40 (đ)

    Về đích

    Câu 1
    10 (đ)
    Câu 2
    10 (đ)
    Câu 3
    10 (đ)
    Câu 4
    40 (đ)

    Tổng điểm

    NHÓM 1

     

    NHÓM 2 NHÓM 3 NHÓM 4

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     

     
     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     
     
     

     

     

    Tại sao máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải càng dài?

    Vật nào có khối lượng càng lớn thì có quán tính càng lớn, máy
    bay càng nặng thì "tính ì" của nó càng lớn. Khi cất cánh, máy bay phải
    có vận tốc đủ lớn mới có thể cất cánh được, muốn vậy đường băng phải
    đủ dài để máy bay có đủ thời gian để tăng tốc đến vận tốc cần thiết khi
    cất cánh. Vậy nên, máy bay khối lượng càng lớn thì đường băng phải
    càng dài.

    Tại sao trong tham gia giao thông, khi ô tô chở hàng nặng khó hãm phanh
    hơn khi ô tô không chở hàng?

    Khi ô tô chở hàng nặng thì sẽ có khối lượng lớn hơn khi ô tô
    không chở hàng nên ô tô đó có quán tính lớn hơn dẫn đến khó hãm
    phanh hơn khi ô tô không chở hàng.

    N
    Ô
    - Học Định luật II Newton.
    - Vẽ sơ đồ tư duy.

    LU
    YỆ
    N

    GIAO NHIỆM VỤ
    - Làm bài tập 15.1 – 15.8
    trong SBT/Tr 28 (khuyến
    khích làm các bài còn lại.

    M C
    E
    X ƯỚ
    TR Bài 16: Định luật III
    Newton.

    ý
    u
    q
    n
    ơ
    m

    !
    ô
    C yC

    h
    T
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI