THÔNG BÁO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Lịch nghỉ Tết Nguyên đán năm 2026 của học sinh Đồng Nai kéo dài 11 ngày, bắt đầu nghỉ từ ngày 11/02/2026 (nhằm ngày 24 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết ngày 22/2/2026 (nhằm ngày mùng 7 tháng Giêng năm Bính Ngọ)

TÀI NGUYÊN ĐIỆN TỬ CỦA TỔ

VÍDEO HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ - STEM

Giáo án PowerPoint môn Vật Lý

LIÊN KẾT TRANG SÁCH ĐIỆN TỬ SGK, SGV

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    THÔNG BÁO TỔ CM

    1. LỊCH DẠY THAY TUẦN 19 2. LỊCH SHCM THÁNG 01/2025

    Ảnh ngẫu nhiên

    May_DH.swf HINH_ANH_DAT_MAN_CAY_TRONG.flv Fc.png 2.jpg 2.jpg 3.jpg

    VIDEO THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM

    Giáo án PowerPoint môn Công Nghệ

    VIDEO HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN

    VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ VẬT LÝ

    💕💕 MỪNG ĐẤT NƯỚC BƯỚC VÀO KỶ NGUYÊN MỚI - KỶ NGUYÊN VƯƠN MÌNH, MỪNG ĐẢNG QUANG VINH, MỪNG XUÂN BÍNH NGỌ NĂM 2026💕💕

    Chuyển động của điện tích trong từ trường

    Bài 3. Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Hồng Sơn
    Ngày gửi: 16h:07' 27-08-2024
    Dung lượng: 24.4 MB
    Số lượt tải: 377
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI
    HỌC MÔN VẬT LÍ

    KHỞI ĐỘNG
    Tại sao chúng không tiếp
    xúc nhưng vẫn tương tác
    được với nhau?

    BÀI 17:KHÁI NIỆM
    ĐIỆN TRƯỜNG

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Khái niệm điện trường

    02

    Cường độ điện trường

    03

    Điện phổ

    I.
    KHÁI NIỆM
    ĐIỆN TRƯỜNG

    Hoạt động (SGK – tr65)
    Đặt điện tích q cách điện tích Q một khoảng r.
    1. Có phải không khí đã truyền tương tác điện
    từ điện tích Q tới điện tích q hay không?
    2. Vùng không gian bao quanh một nam
    châm có từ trường. Tương tự như vậy, vùng
    không gian bao quanh một điện tích có điện
    trường. Ta có thể phát hiện sự tồn tại của
    điện trường bằng cách nào?

    1. Không phải không khí đã

    2. Có thể phát hiện ra điện

    truyền tương tác điện từ điện

    trường bằng cách đặt một

    tích Q tới điện tích q vì khi đặt

    điện tích vào trong đó. Nếu

    hai điện tích trong chân không

    có lực tác dụng lên điện

    vẫn có tương tác này.

    tích thì tồn tại điện trường.
    Nếu không có lực tác dụng

    TRẢ LỜI

    lên điện tích thì không tồn
    tại điện trường.

    Hãy đưa ra nhận xét về tương
    tác giữa chúng.

    Tương tác giữa hai nam châm

    Điện trường
    là gì?

     Xung quanh nam châm có từ trường, từ trường sẽ truyền
    tương tác từ nam châm này tới nam châm khác.
     Tương tự như nam châm, xung quanh điện tích có một điện
    trường, điện trường sẽ truyền tương tác giữa các điện tích.

    I. Khái niệm điện trường
    Điện trường được tạo ra bởi điện
    tích, là dạng vật chất tồn tại xung
    quanh điện tích và truyền tương tác
    giữa các điện tích.

    II.
    CƯỜNG ĐỘ
    ĐIỆN TRƯỜNG

    THẢO LUẬN NHÓM


    Để đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện
    trường, người ta sử dụng khái niệm nào?



    Làm thế nào để phát hiện lực điện tác dụng
    lên điện tích?



    Dựa vào công thức em có nhận xét gì về độ
    lớn lực điện F và điện tích q. Từ đó suy ra
    công thức tính cường độ điện trường.

    II. Cường độ điện trường
     Đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường được gọi là
    cường độ điện trường.
     Vecto cường độ điện trường tại một điểm được xác định bằng tỉ
    số giữa vecto lực điện tác dụng lên một điện tích q đặt tại điểm đó
    và giá trị của điện tích đó là:

    Hoạt động (SGK – tr66)
    Hãy chứng tỏ rằng vecto cường độ điện trường có:
     Phương trùng với phương của lực điện tác dụng lên điện tích.
     Chiều cùng với chiều của lực điện khi q > 0, ngược chiều với
    chiều của lực điện khi q < 0,
     Độ lớn của vecto cường độ điện trường bằng độ lớn của lực
    điện tác dụng lên điện tích 1 C đặt tại điểm ta xét.

    Trả lời

    Công thức xác định vecto cường độ điện trường tại một
    điểm, ta có:

     Vecto cường độ điện trường có cùng
    phương với vecto lực điện
     Vecto cường độ điện trường có chiều
    cùng với chiều lực điện khi điện tích q
    > 0 và ngược chiều lực điện khi q < 0.

    Trả lời

    Công thức xác định vecto cường độ điện trường tại một
    điểm, ta có:

     Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị không đổi tại một điểm xác
    định và bằng . Nếu sử dụng điện tích thử q = 1 C thì E = F, độ lớn của
    cường độ điện trường chính bằng độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích
    1C.

    KẾT LUẬN
    Độ lớn của cường độ điện trường do một
    điện tích điểm Q đặt trong chân không
    hoặc trong không khí gây ra tại một điểm
    cách nó một khoảng r có giá trị bằng:

    Hoạt động (SGK – tr66)
    Xét điện trường của điện tích Q = 6.10-14 C, sử dụng đoạn
    thẳng dài 1 cm để biểu diễn cho độ lớn của vecto cường độ điện
    trường (V/m). Hãy tính và vẽ vecto cường độ điện trường tại
    một điểm có khoảng cách đến Q là 2 cm và 3 cm.

    Trả lời
    Áp dụng công thức tính độ lớn cường độ điện trường của một
    điện tích điểm:

    , với Q = 6.10-14 C, tính được cường độ điện

    trường tại điểm cách điện tích Q một khoảng 2 cm và 3 cm lần
    lượt là: (V/m) và (V/m).
    Từ kết quả thu được, ta có hình vẽ:

    Câu hỏi (SGK – tr67)
    Một điện tích điểm Q = 6.10−13 C đặt trong chân không.
    a) Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường do điện
    tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 1 cm, 2 cm, 3 cm.
    b) Nhận xét về cường độ điện trường ở những điểm gần điện tích Q và
    ở những điểm cách xa điện tích Q.
    c) Từ các nhận xét trên, em hãy mô tả cường độ điện trường do một
    điện tích điểm dương Q đặt trong chân không gây ra tại một điểm cách
    nó một khoảng r. Vẽ hình minh hoạ.

    Trả lời Câu hỏi (SGK – tr67)
    a) + Phương của cường độ điện trường của điện tích Q tại điểm M trong
    không gian là phương nối điện tích Q với điểm M.
    + Chiều cường độ điện trường là chiều từ Q đến M.
    + Độ lớn của cường độ điện trường do điện trường do điện tích điểm Q gây
    ra tại các điểm cách nó một khoảng 1 cm, 2 cm, 3 cm có giá trị lần lượt là:
    (V/m), (V/m) và (V/m).
    b) - Cường độ điện trường ở những điểm gần điện tích Q hơn sẽ có giá trị
    lớn hơn.
    - Cường độ điện trường ở những điểm cách xa điện tích Q hơn sẽ có giá trị
    nhỏ hơn.

    Trả lời Câu hỏi (SGK – tr67)
    c) + Cường độ điện trường do một điện tích điểm Q đặt trong chân không
    gây ra tại một điểm M cách nó một khoảng r có phương QM, có chiều từ Q
    đến M nếu Q > 0 và có chiều từ M đến Q nếu Q < 0.
    + Độ lớn của cường độ điện trường tại M có giá trị
    bằng .
    + Những điểm có cùng khoảng cách đến Q cường
    độ điện trường sẽ có độ lớn bằng nhau, những
    điểm ở gần Q hơn sẽ có độ lớn cường độ điện
    trường lớn hơn và ngược lại.

    Cường độ điện trường của hệ điện tích
    Hoạt động (SGK – tr67)
    Nếu trong không gian có hai điện
    tích điểm dương Q1 = Q2 được đặt ở
    hai điểm B và C, một điện tích thử q
    được đặt tại một điểm A như Hình
    17.4. Hãy mô tả bằng hình vẽ lực
    điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng
    lên điện tích thử q.

    Cường độ điện trường của hệ điện tích

    F
    Hoạt động (SGK – tr67)


    F11


    F2

    Lực điện tổng hợp do Q1 và Q2 tác dụng
    lên điện tích thử q.

    A + q

    Kết luận
    Cường độ điện trường của hệ điện
    tích điểm gây ra tại một điểm được
    xác định bởi công thức:

    Q1 +
    B

    + Q2
    C

    Câu hỏi (SGK – tr68)
    Câu 1. Đặt điện tích điểm Q1 = 6.10−8 C tại điểm A và điện tích
    điểm Q2 = −2.10−8C tại điểm B cách A một khoảng bằng 3 cm
    (Hình 17.5). Hãy xác định những điểm mà cường độ điện trường
    tại đó bằng 0.

    Trả lời
    Câu 1. - Tại một điểm M bất kì trong không gian luôn tồn tại điện trường do
    điện tích Q1 gây ra và điện trường do điện tích Q2 gây ra. Để cường độ điện
    trường tại M bằng 0 thì:
    (cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau).
    + Để ngược chiều thì điểm M phải nằm ngoài đoạn thẳng AB.
    + Để E1 = E2

    Trả lời
    - Vì |Q1| > |Q2| nên r1 > r2 (tức là điểm M phải nằm phía ngoài điểm B).
    - Đặt BM = r (cm), ta có AM = 3 + r (cm)
    Ta có:
    (cm).

    A

    B

    ⃗Q1

    ⃗Q2

    M

    ⃗E2

    ⃗E1

    Câu 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm
    B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10−8 C tại điểm C ta đặt điện tích Q2=2.10−8 C.
    a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích trên gây ra tại A.
    b) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A.

    Trả lời
    a) Cường độ điện trường do điện tích Q1 gây ra tại A có độ lớn bằng:
    (V/m)
    - Cường độ điện trường do điện tích Q2 gây ra tại B có độ lớn bằng:
    (V/m)

    Câu 2. Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 3 cm và AC = 4 cm. Tại điểm
    B ta đặt điện tích Q1 = 4,5.10−8 C tại điểm C ta đặt điện tích Q2=2.10−8 C.
    a) Tính độ lớn của cường độ điện trường do mỗi điện tích trên gây ra tại A.
    b) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại A.

    Trả lời
    b) Cường độ điện trường tổng cộng gây ra tại A có độ lớn:
    (V/m)
    - Có phương chiều như hình vẽ sau:

    Câu hỏi (SGK – tr68)
    Một hạt bụi mịn loại pm2.5 có điện tích
    bằng 1,6.10−19 C lơ lửng trong không khí ở
    nơi có điện trường của Trái Đất bằng 120
    V/m. Bỏ qua trọng lực, tính lực điện của
    Trái Đất tác dụng lên hạt bụi mịn và từ đó
    giải thích lí do hạt bụi loại này thường lơ
    lửng trong không khí.

    Trả lời Câu hỏi (SGK – tr68)
     Lực điện của Trái Đất tác dụng lên hạt bụi mịn có độ lớn bằng:
    F = qE = 1,6.10-19.120 = 192.10-19 N
     Vì hạt bụi mịn có điện tích dương nên lực điện sẽ có chiều theo
    chiều điện trường, tức là hướng từ trên xuống dưới mặt đất. Lực
    điện này là một trong những nguyên nhân làm cho các hạt bụi mịn
    không bị gió cuốn bay lên cao được.

    III.
    ĐIỆN PHỔ

    Cho vào bể chứa dầu một ít hạt mịn, cách điện rồi khuấy đều để các
    hạt lơ lửng trong dầu. Đặt một hoặc hai quả cầu kim loại tích điện
    trong bể chứa dầu, ta thu được hình 17.6.

    Hình ảnh các đường như trên được gọi là điện phổ.

     Người ta làm thế nào để mô tả được điện trường?
     Đường sức điện được vẽ theo quy ước nào?

    III. Điện phổ
    Đường sức điện là các

    Mật độ đường sức điện được vẽ theo quy

    đường được vẽ trong điện

    ước sau: một diện tích nhất định đặt

    trường sao cho hướng của

    vuông góc với vecto cường độ điện

    vecto cường độ điện trường

    trường tại điểm ta xét có số đường sức

    tại mỗi điểm trên đường sức

    điện đi qua tỉ lệ với độ lớn của cường độ

    điện trùng với hướng của

    điện trường tại điểm đó.

    vecto tiếp tuyến của đường
    sức điện tại điểm đó.

    Đường sức điện xuất phát ở điện tích
    dương và kết thúc ở điện tích âm.

    Câu 1. Em hãy quan sát Hình 17.6 và đưa ra nhận xét về đặc điểm của điện phổ:
    a) Ở những vùng có điện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích hơn.
    b) Ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích hơn.
    c) Ở điện trường có một điện tích và điện trường có nhiều diện tích.

    Trả lời
    a) Điện phổ ở những vùng có diện trường mạnh hơn tức là ở gần điện tích
    hơn có mật độ đường sức dày hơn.
    b) Điện phổ ở những vùng có điện trường yếu hơn tức là ở xa điện tích
    hơn có mật độ đường sức thưa hơn.

    Trả lời
    c) Điện phổ ở điện trường có một điện tích có các đường sức có dạng là
    các đường thẳng. Điện phổ của điện trường có nhiều điện tích có các
    đường sức có dạng là các đường cong.

    Câu 2. Quan sát Hình 17.7 và các nhận xét trên, em hãy vẽ các
    đường sức điện của một điện tích âm; các đường sức điện của hai
    điện tích âm Q1 = Q2 < 0 đặt gần nhau.

    Trả lời

    _

    Điện phổ ở vùng gần điện

    tích

    Điện phổ ở gần vùng điện tích âm

    âm có chiều đi ra vào điện tích âm

    có chiều đi hướng vào điện tích âm.

    NGÔI SAO MAY MẮN

    Câu 1: Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là
    dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
    A. tác dụng lực lên mọi
    vật đặt trong nó.

    B. tác dụng lực điện
    lên mọi vật đặt trong


    C. truyền lực cho các
    điện tích.

    D. truyền tương tác
    giữa các điện tích.

    Câu 2: Đơn vị của cường độ điện trường là

    A. N

    B. N/m

    C. V/m

    D. V

    Câu 3: Trong chân không đặt cố định một điện tích
    điểm Q = 2.10-13 C. Cường độ điện trường tại một điểm
    M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng

    A. 2,25 V/m

    B. 4,5 V/m.

    C. 2,25.10-4 V/m.

    D. 4,5.10-4 V/m.

    Câu 4: Cường độ điện trường tại một điểm M
    trong điện trường bất kì là đại lượng
    A. vecto, có phương,
    chiều và độ lớn phụ thuộc
    vào vị trí của điểm M.

    B. vecto, chỉ có độ lớn
    phụ thuộc vào vị trí của
    điểm M

    C. vô hướng, có giá trị
    luôn dương.

    D. vô hướng, có thể có
    giá trị âm hoặc dương

    Câu 5: Đường sức điện cho chúng ta biết
    A. độ lớn của cường độ
    điện trường của các điểm
    trên đường sức điện.

    B. phương
    phương và chiều của
    B.
    cường độ
    độ điện trường tại
    cường
    mỗi điểm
    điểm trên đường sức
    mỗi
    điện.
    điện.

    C. độ lớn của lực điện tác
    dụng lên điện tích thử q.

    D. độ mạnh yếu của điện
    trường.

    VẬN
    DỤNG

    Câu 1: Khi làm thực nghiệm xác định tại một điểm M gần
    mặt đất, người ta dùng điện tích thử q = 4.10-16 C xác định
    được lực điện tác dụng lên điện tích q có giá trị bằng 5.10-14
    N, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Hãy
    tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm M.

    Trả lời
    Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M có giá trị bằng:
     
    Gửi ý kiến

    Tri thức là chìa khóa mở cửa tương lai.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA TỔ VẬT LÝ - CÔNG NGHỆ - GDTC- QPAN TRƯỜNG THPT TAM HIỆP - ĐỒNG NAI