Chuyển động của điện tích trong từ trường
Bong chuyen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 14-02-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:22' 14-02-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT TAM HIỆP
TỔ LÝ-CN-GDTC-GDQP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT KHỐI 10
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Đối tượng: Lớp: 10; Tiết: 1 .; Thời gian:…..; Ngày thực hiện:………………..
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực đặc thù:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Về phẩm chất:
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về sức khỏe
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm về sức khỏe
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực hiện - Theo WHO, sức khoẻ được xem
nhiệm vụ:
là một trạng thái hoàn toàn thoải
+ Nêu khái niệm về sức khỏe.
mái cả về thể chất,
+ Để có một sức khỏe tốt, chúng ta cần làm gì?
tinh thần và các mối quan hệ xã
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
hội, chứ không chỉ đơn thuần là
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
không có bệnh tật gì.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu - Để có một sức khoẻ tốt, chúng ta
cần thiết.
cần:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Biết cách giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận:
+ Có thói quen vận động và tập
+ Khái niệm về sức khỏe.
luyện thể thao đều đặn.
+ Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục
- GV dẫn dắt:
thể thao
+ Trong cuộc sống hằng ngày nói chung và hoạt động thể dục thể thao a. Tắm nắng
nói riêng, mỗi chúng ta đều cần đến các yếu tố của môi để nâng cao - Là một phương pháp có cách thức thực hiện đơn giản và
sức khoẻ và phát triển thể chất. Việc sử dụng các yếu tố có lợi của thiên không tốn kém. Luyện tập tắm nắng tốt nhất vào buổi sáng,
nhiên bằng cách kết hợp chặt chẽ việc sử dụng các điều kiện tự nhiên tránh tắm nắng vào lúc nắng gay gắt và khi ánh nắng đã quá
sẵn có khi tập luyện như
yếu.
tắm nước, tắm nắng, tắm không khí,.. giúp tăng thêm hiệu quả cho quá - Phương pháp tắm nắng tốt nhất là tắm nắng bằng vận động.
trình rèn luyện sức khoẻ.
🡪 Việc thường xuyên tắm nắng hợp lí và thời gian thích hợp
+ Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao trong các môi khác nhau giúp cơ thể hấp thụ tốt calcium và phosphorus, làm cho xương
giúp phòng chống được các bệnh thường gặp.
chắc khoẻ, giảm các triệu chứng viêm và đau cơ, tăng cường
🡪 Trong quá trình sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên cần chú khả năng của hệ miễn dịch và có thể ngăn ngừa được nhiều
ý sử dụng các phương tiện có tác động khác nhau đối với cơ thể và mức loại ung thư khác nhau.
độ cần được tăng lên một cách từ từ.
b. Tắm không khí
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc - Là lợi dụng sự kích thích của nhiệt độ môi trường tác động
thông tin SGK tr.5, 6 và thực hiện nhiệm vụ:
vào cơ thể.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp tắm nắng.
🡪 Là một phương pháp luyện tập đơn giản, có tác dụng tốt tới
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp tắm không khí.
sự phát triển thể chất, đồng thời không bị hạn chế bởi thời tiết,
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp tắm nước.
điều kiện sân bãi hay vị trí tập luyện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
🡪 Làm cơ thể thích ứng với sự thay đổi của thời tiết, tránh
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
được những bệnh tật có thể xảy ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của - Khi luyện tập tắm không khí nên mặc ít quần áo, nếu thời
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
tiết quá lạnh thì nên tắm không khí ở trong nhà hoặc cần kết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hợp với các hoạt động thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận:
c. Tắm nước
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp tắm nắng.
- Tắm nước rất có lợi cho sự phát triển và rèn luyện của cơ
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp tắm không khí.
thể.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp tắm nước.
- Mỗi lần tắm nước chỉ khoảng từ 10 đến 15 phút với nhiệt độ
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm vừa phải (từ 24 - 30 °C) là phù hợp với mọi lứa tuổi và bảo vệ
bạn (nếu chưa rõ).
sức khoẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS a. Vai trò của dinh dưỡng
thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh, đọc - Dinh dưỡng là việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho các tế
thông tin SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ: bào trong cơ thể để duy trì sự sống.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh - Chế độ dưỡng trong giai đoạn trẻ vị thành niên là hết sức quan trọng, cần đảm bảo các
dưỡng.
nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu trong mỗi bữa ăn.
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng Chất bột đường
hợp lí.
Nguồn thức ăn chứa nhiều chất bột đường nhất là các hạt ngũ cốc, hạt họ đậu, gạo, bột
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ mì, khoai sắn,...
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm Chất béo
vụ GV đưa ra.
- Chất béo thực vật thường có trong thực vật, dầu tinh luyện, dầu mè,... Chất béo động
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành vật có trong trứng, mỡ lợn, mỡ gà, dầu cá,...
viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ - Chất béo giúp cho cơ thể hấp thu các vitamin, đặc biệt là các vitamin tan trong dầu,
HS nếu cần thiết.
chẳng hạn vitamin A, D, E, K và đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm đông máu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tự nhiên.
thảo luận
Chất đạm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội - Chất đạm có nhiều trong các loại đậu, trứng, sữa, tôm, cua, thịt, cá,...
dung thảo luận:
- Chất đạm giúp cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm, là nguyên vật liệu cần thiết để
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh xây dựng và tái tạo tế bào trong cơ thể.
dưỡng.
Vị chất dinh dưỡng
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng
hợp lí.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn
nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa
rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- Bao gồm các loại vitamin và các chất khoáng, có vai trò quan trọng và bắt buộc phải có
trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Chất xơ
- Là thành phần của thành tế bào thực vật, có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá cho cơ thể. Chất xơ
có nhiều trong các loại rau, củ, quả,...
b. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá khả năng miễn dịch của cơ,
giúp nâng cao sức khoẻ và phát triển thể chất ở trẻ vị thành niên.
- Do đó, chế độ ăn uống hợp lí sẽ giúp cung cấp đầy đủ năng lượng, chất dinh dưỡng theo
những nhu cầu dinh dưỡng được đề ra và đảm bảo cân bằng giữa các chất dinh dưỡng.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng tr.9.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
Hoạt động 5: Kết thúc
Bài tập về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 – Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng chuyền trên thế
giới và Việt Nam.
IV. Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Kết quả đạt được:…………………………………………………………………
- Hạn chế, tồn tại:…………………………………………………………………..
- Cần bổ sung, điều chỉnh:………………………………………………………….
PAGE \* MERGEFORMAT 1
PHẦN HAI: BÓNG CHUYỀN
CHỦ ĐỀ 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN – MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT
CƠ BẢN VỀ SÂN TẬP, DỤNG CỤ VÀ THI ĐẤU BÓNG CHUYỀN
BÀI 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG CHUYỀN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Đối tượng: Lớp: 10; Tiết: 2; Thời gian:…..; Ngày thực hiện:………………..
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng chuyền thế giới.
- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng chuyền ở Việt Nam.
2. Năng lực
o Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
o Năng lực đặc thù:
● Tự giác tìm hiểu những sự kiện lịch sử và quá trình phát triển môn bóng chuyền trên thế giới và ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Tự giác, kiên trì tự học và rèn luyện để hoàn thành nội dung học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
o Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng chuyền thế giới
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các HS thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ theo 2 nội dung:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về sự lịch sử hình thành môn Bóng chuyền.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển môn Bóng chuyền thế
giới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra.
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các
nhóm, cá nhân để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời,
tạo sự hứng thú đối với nội dung trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về + Nhóm 1: Tìm hiểu
về sự lịch sử hình thành môn Bóng chuyền.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển môn Bóng chuyền thế
giới.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu
hỏi để làm rõ các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng chuyền
thế giới
a. Lịch sử hình thành môn Bóng chuyền
- Môn thể thao Bóng chuyền ra đời ở Mỹ (Hoa Kì) vào khoảng
năm 1895. Môn thể thao này tiếp tục phát triển ở Bắc Mỹ và nhanh
chóng lan rộng ra các khu vực khác trên toàn thế giới.
- Trải qua nhiều năm, bóng chuyền ngày nay đã trở thành một môn
thể thao hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức thi đấu.
b. Lịch sử phát triển môn Bóng chuyền thế giới
- Tháng 10/1949 : Liên đoàn Bóng chuyền Quốc tế đã tổ chức Giải
vô địch thế giới Bóng chuyền nam và Giải vô địch châu Âu Bóng
chuyền nữ
- Năm 1964: lần đầu tiên môn Bóng chuyển được đưa vào chương
trình thi đấu chính thức của Thế vận hội Olympic tại Tokyo (Nhật
Bản).
- Từ năm 1964 đến nay: bóng chuyền đã có nhiều thay đổi về luật
lệ, cũng như chiến thuật thi đấu của vận động viên không ngừng
phát triển và hoàn thiện.
🡪 Bóng chuyền hiện là một trong năm môn thể thao quốc tế lớn.
FIVB là liên đoàn thể thao quốc tế lớn nhất trên thế giới với 222
liên đoàn quốc gia trực thuộc, trụ sở chính đặt tại thành phố
Lausanne, Thuy Sĩ.
Hoạt động 2: Sơ lược hình thành và phát triển môn Bóng chuyền ở Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sơ lược hình thành và phát triển môn Bóng chuyền ở Việt Nam
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các HS - Bóng chuyền xuất hiện ở Việt Nam khoảng năm 1920 - 1922, được du nhập vào
thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Trình bày sơ nước ta bằng nhiều con đường khác nhau.
lược quá trình hình thành và phát triển môn - Năm 1927, trận thi đấu Bóng chuyền đầu tiên được tổ chức giữa người Hoa ở Hải
Bóng chuyền ở Việt Nam.
Phòng và Hà Nội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năm 1928: giải Bóng chuyền đầu tiên được tổ chức ở miền Bắc giữa 2 đội, một đội
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu nội người Việt Nam và một đội người Pháp.
dung GV đưa ra.
Sau tháng 8/1945: bóng chuyền cũng từng bước mở rộng tới các vùng và mọi miền
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động trong cả nước.
tham gia của các nhóm, cá nhân để động viên, - Năm 1956: Hội Bóng chuyển Việt Nam được thành lập nhằm quản lí và có kế hoạch
nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng phát triển Bóng chuyền sâu rộng trong quần chúng.
thú đối với nội dung trình bày.
- Tháng 3/1957: giải Bóng chuyền toàn miền Bắc lần thứ nhất được tổ chức.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày sơ lược
về quá trình hình thành và phát triển môn
Bóng chuyền ở Việt Nam.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác
theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề cần
quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- Tháng 10/1957: đội tuyển Bóng chuyền Việt Nam được thành lập.
Năm 1963: đội tuyển Bóng chuyền nước ta tham gia đại hội GANEFO lần I tại
Indonesia và xếp hạng 5.
- Giai đoạn 1954 – 1974: bóng chuyền đã được phát triển khá nhanh chóng và lan
rộng.
- Năm 1966: đội tuyển Bóng chuyền nam và nữ Việt Nam đã tham gia Đại hội
GANEFO
châu Á lần II tại Cambodia và xếp thứ 3.
- Năm 1988: giải vô địch toàn miền Bắc có 14 đội hạng A nam và 13 đội hạng A nữ
tham gia.
Từ năm 1975 đến nay: bóng chuyển phát triển rộng khắp đất nước.
- Tháng 8/1991: đổi tên Hiệp hội Bóng chuyền Việt Nam thành Liên đoàn Bóng
chuyền Việt Nam
Hoạt động 3: củng cố
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV nêu nhiệm vụ cho HS:
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Môn Bóng chuyền ra đời như thế nào?
+ Môn thể thao Bóng chuyền ra đời ở Mỹ vào khoảng năm 1895 do một
+ Tên gọi bằng tiếng Anh của môn Bóng chuyền là giáo viên thể dục tên là William G. Morgan nghĩ ra với tên gọi ban đầu là
Volleyball có gợi ý gì cho các em về cách chơi của môn Mintonette. Thời điểm đó, với luật chơi đơn giản, nó được xem như là một
Bóng chuyền không?
trò chơi vận động nhẹ nhàng cho học sinh. Đến năm 1896, cái tên
+ Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng chuyền Quốc tế và Mintonette đã được đổi thành Volleyball (Bóng chuyền).
Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam là gì?
+ Volley: nẩy ra, văng ra...Volleyball là trò chơi với bóng, khi bóng chạm
+ Bóng chuyền được đưa vào chương trình thi đấu vào người
chính thức của Olympic vào năm nào? Điều này có ý (đánh bóng đi) phải nảy ra một cách tự nhiên, bóng không được giữ lại
nghĩa thế nào đối với sự phát triển của môn Bóng (“dính”“bóng) hoặc ném hay vít bóng.
chuyền?
+ Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng chuyền Quốc tế và Liên đoàn Bóng
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
chuyền FIVB (Fédération Internationale de Volleyball) và Liên đoàn Bóng
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết chuyền Việt Nam Là VFV (Volleyball Federation of Vietnam).
học.
Hoạt động 4: Kết thúc
Giao bài tập về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2 : Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng chuyền
IV. Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Kết quả đạt được:…………………………………………………………………
- Hạn chế, tồn tại:…………………………………………………………………..
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Cần bổ sung, điều chỉnh:…………………………………………………………
BÀI 2: MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT CƠ BẢN VỀ SÂN TẬP, DỤNG CỤ VÀ THI ĐẤU BÓNG CHUYỀN
Đối tượng: Lớp: 10; Tiết: 2 ; Thời gian:…..; Ngày thực hiện:………………..
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
o Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Cầu lông.
o Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
▪ Năng lực chung:
▪ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm.
▪ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo
viên.
▪ Năng đặc thù::
● Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng chuyền trong luyện tập và đấu tập.
● Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
3. Phẩm chất
o Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
▪ Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
▪ Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng chuyền.
2. Đối với học sinh
o SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Sân tập, dụng cụ
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sân tập, dụng cụ
+ Bóng chuyền là môn thể thao thi đấu giữa a. Sân thi đấu (Điều 1)
hai đội chơi trên một sân có lưới phân cách
- Khu vực sân đấu gồm sân thi đấu và khu tự do. Sân thi đấu Bóng chuyền có hình chữ
ở giữa. Mục đích trò chơi là đánh bóng qua nhật và đối xứng, kích thước 18 m x 9 m, xung quanh là khu tự do rộng tối thiểu 3 m về
trên lưới sao cho bóng chạm sân đối phương
tất cả mọi phía. Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu mà không có
và ngăn không cho đối phương làm tương tự vật cản nào, có chiều cao tối thiểu 7 m tính từ mặt sân.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
như vậy với mình. Mỗi đội được chạm bóng
3 lần để đưa bóng sang sân đối phương (không
kể lần chắn bóng).
+ Bóng vào cuộc bằng phát bóng do vận động
viên phát bóng qua lưới sang sân đối phương.
Một pha bóng chỉ kết thúc khi bóng chạm sân
đấu, ra ngoài hoặc một đội bị phạm lỗi.
+ Trong Bóng chuyền, đội thắng mỗi pha bóng
được một điểm. Khi đội đỡ phát bóng thắng
một pha bóng, đội đó ghi được một điểm đồng
thời giành được quyền phát bóng và các vận
động viên đội đó thực hiện di chuyển xoay vòng
một vị trí theo chiều kim đồng hồ.
- GV cho HS quan sát hình kích thước quy
chuẩn của sân bóng chuyền, lưới bóng chuyền
và trình bày, giải thích cho HS một số quy định
về sân tập, dụng cụ.
- GV mời HS nhắc lại một số quy định về sân
tập và dụng cụ.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV chỉ trên hình, giới thiệu
và trình bày một số quy định về sân tập và
dụng cụ.
- HS kết hợp quan sát và đọc SGK.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày quy định về
sân tập và dụng cụ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
b. Lưới
- Lưới được căng ngang trên đường giữa sân. Chiều cao
mép trên của lưới nam là 2,43 m và của nữ là 2,24 m.
- Hai băng giới hạn màu trắng dài 1 m,
rộng 5 cm đặt ở hai bên đầu lưới thẳng
góc với
giao điểm của đường biên dọc và
đường giữa sân. Băng giới hạn là một
phần của lưới.
- Hai cột giới hạn (Ăng-ten) đường
kính 10 mm dài 1,8 m đặt đối nhau ở
hai bên lưới, được buộc chặt sát với
mép ngoài mỗi băng giới hạn. Phần cột
giới hạn cao hơn lưới 80 cm, được sơn
xen kẽ các đoạn màu tương phản nhau,
mỗi đoạn dài 10 cm. Cột giới hạn là một phần của lưới và giới hạn 2 bên của khoảng
không gian bóng qua trên lưới
c. Các tiêu chuẩn của bóng
- Bóng là hình cầu tròn, làm bằng da mềm hoặc da tổng hợp, trong có ruột bằng cao su
hoặc chất liệu tương tự. Màu sắc của bóng phải sáng đồng màu, hoặc phối hợp các màu.
- Chu vi của bóng: 65 - 67 cm, khối lượng của bóng là 260 - 280 g. Áp lực bên trong của
bóng: từ 0,30 đến 0,325 kg/cm
Hoạt động 2: Cách tính điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Cách tính điểm
PAGE \* MERGEFORMAT 1
vụ học tập
- GV chia HS thành 2 nhóm, hướng
dẫn HS đọc và tìm hiểu thêm tư
liệu và thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cách tính
điểm trong thi đấu bóng chuyền.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cách tổ
chức trận đấu trong thi đấu bóng
chuyền.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc nội dung thông tin SGK
kết hợp tìm hiểu thêm thông tin,
thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
a. Được một điểm, thắng một hiệp, thắng trận đấu
- Được một điểm: Đội ghi được một điểm khi:
+ Đưa bóng chạm sân đổi phương.
+ Do đội đối phương phạm lỗi.
+ Đội đối phương bị phạt.
- Thắng một hiệp: Đội thắng một hiệp (trừ hiệp thứ 5 - hiệp quyết thắng) là đội được 25 điểm trước và
hơn đội kia ít nhất 2 điểm. Trường hợp hoà 24 - 24, phải đấu tiếp cho đến khi hơn nhau 2 điểm (26 24, 27 - 25,...).
- Thắng trận đấu: Đội thắng trận là đội thắng 3 hiệp đấu. Trong trường hợp hoà 2 - 2, hiệp quyết định
(hiệp 5) đấu đến 15 điểm và đội thắng phải hơn ít nhất 2 điểm.
b. Tổ chức trận đấu
- Bốc thăm: Trước trận đấu, trọng tài thứ nhất cho bốc thăm để chọn quyền ưu tiên đội nào phát bóng
trước và đội nào chọn sân ở hiệp thứ nhất. Nếu thi đấu hiệp thứ 5 (hiệp quyết định), phải tiến hành
bốc thăm lại.
- Đội hình thi đấu: Mỗi đội phải luôn có 6 cầu thủ khi thi đấu. Đội hình thi đấu ban đầu chỉ rõ trật tự
xoay vòng của các cầu thủ trên sân. Trật tự này phải giữ đúng suốt hiệp đấu.
- Vị trí: Tại thời điểm vận động viên
phát bóng đánh bóng đi thì trừ vận
động viên này, các cầu thủ của mỗi đội
phải đứng đúng vị trí trên sân mình
theo đúng trật tự xoay vòng.
- Vị trí của các vận động viên được
xác định theo thứ tự như sau:
+ Ba vận động viên đứng dọc theo lưới
là những vận động viên hàng trước: vị
trí số 4 (trước bên trái), số 3 (trước
giữa) và số 2 (trước bên phải).
+ Ba vận động viên còn lại là các vận
động viên hàng sau: Vị trí số 5 (sau trái), số 6 (ở sau giữa) và 1 (sau bên phải).
- Xác định và kiểm tra vị trí các vận động viên bằng vị trí bàn chân chạm đất.
- Sau khi bóng đã phát đi, các vận động viên có thể di chuyển và đứng ở bất kì vị trí nào trên sân của
mình và khu tự do.
Hoạt động 3: Cách thức đánh bóng
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Cách thức đánh bóng
- GV dẫn dắt HS: Mỗi đội phải thi đấu trong a. Số lần chạm bóng của đội
khu vực sân đấu và phần không gian của - Một đội có quyền chạm bóng tối đa 3 lần (không kể chắn bóng) để đưa bóng sang
mình. Tuy nhiên, có thể cứu bóng từ ngoài sân đối phương.
khu tự do.
- Chạm bóng liên tiếp: Một vận động viên không được chạm bóng hai lần liên tiếp.
- GV cho HS quan sát hình trình bày, giải - Cùng chạm bóng: Hai hoặc ba vận động viên có thể chạm bóng trong cùng một thời điểm.
thích cho HS một số quy định về cách thức Khi hai (hoặc ba) vận động viên trong đội cùng chạm bóng thì tính hai (hoặc ba) lần chạm
đánh bóng.
bóng (trừ chắn bóng). Nếu các vận động viên cùng cố đánh bóng nhưng chỉ có một người
- GV mời HS nhắc lại một số quy định về chạm bóng thì tính một lần chạm.
cách thức đánh bóng.
- Hỗ trợ đánh bóng: Trong khu vực sân đấu, vận động viên không được phép nhận sự hỗ trợ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của đồng đội hoặc bất cứ vật gì để giúp đánh bóng.
- HS lắng nghe GV giới thiệu và trình bày b. Tính chất của chạm bóng
một số quy định về cách thức đánh bóng.
Bóng phải được đánh đi không giữ lại, không ném. Bóng có thể nảy ra theo bất cứ
- HS kết hợp quan sát và đọc SGK.
hướng nào và có thể chạm nhiều phần trên cơ thể nhưng phải liền cùng một lúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo c. Thứ tự phát bóng
luận
Sau quả phát bóng đầu tiên của hiệp đấu, quyền phát bóng của cầu thủ được quyết
- GV mời đại diện HS trình bày quy định định như sau:
cách thức đánh bóng.
- Nếu đội phát bóng thắng pha bóng đó, thì cầu thủ đang phát bóng tiếp tục phát bóng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nếu đội đỡ bóng thắng pha bóng đó, thì đội đó giành quyền phát bóng và phải xoay vòng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm trước khi phát bóng, cầu thủ bên phải hàng trên chuyển xuống bên phải hàng sau để phát
vụ học tập
bóng.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Các lỗi trong bóng chuyền
Bước 1: GV chuyển 4. Các lỗi trong bóng chuyền
giao nhiệm vụ học a. Cách thức xác nhận phạm lỗi
tập
- Khi một đội có hành động đánh bóng sai luật hoặc phạm luật bằng hành động nào khác thì trọng tài thổi còi phạm
- GV chia HS thành lỗi, xét mức độ phạm lỗi và quyết định phạt theo luật.
các
nhóm.
GV - Nếu hai hay nhiều lỗi xảy ra liên tiếp thì chỉ tính lỗi đầu tiên.
hướng dẫn, cùng HS - Nếu hai đội cùng lúc phạm hai hoặc nhiều lỗi thì xử hai đội cùng phạm lỗi và sẽ
thảo luận và phân đánh lại pha bóng đó.
tích về các lỗi trong b. Lỗi sai vị trí
bóng chuyền.
- Một đội phạm lỗi sai vị trí: Khi vào thời điểm người phát bóng đánh chạm bóng có bất kì cầu thủ nào đứng không
Bước 2: HS thực đúng vị trí.
hiện nhiệm vụ học - Nếu lỗi sai vị trí xảy ra lúc cầu thủ phát bóng phạm lỗi đúng lúc đánh phát bóng đi,
PAGE \* MERGEFORMAT 1
tập
- HS lắng nghe GV
giới thiệu và trình
bày một số quy định
về các lỗi trong
bóng chuyền.
- HS kết hợp quan
sát và đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo
kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện
HS nhắc lại về một
số quy định về các
lỗi
trong
bóng
chuyền.
- GV mời HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá
kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận
xét, chuẩn kiến thức.
thì phạt lỗi phát bóng trước lỗi sai vị trí.
- Nếu cầu thủ phát bóng phạm lỗi sau khi phát bóng và có lỗi sai vị trí thì bắt lỗi sai vị trí trước.
- Phạt lỗi sai vị trí như sau:
+ Đội phạm lỗi bị xử thua 1 điểm và quyền phát bóng cho đối phương.
+ Các cầu thủ phải đứng lại đúng vị trí của mình.
c. Lỗi của cầu thủ ở lưới
- Cầu thủ chạm lưới giữa các cột ăng-ten trong hành động chơi bóng.
- Cấu thủ chạm bóng hoặc chạm đối phương ở không gian đối phương trước hoặc trong khi đối phương đánh bóng.
- Cầu thủ xâm nhập không gian đưới lưới của đối phương cản trở đối phương thi đấu.
- Toàn bộ bàn chân (hoặc cả hai bàn chân) của cầu thủ vượt sang sân đối phương.
- Nắm/ giữ trên lưới.
d. Lỗi khi đánh bóng
- Bốn lần chạm bóng: Mỗi đội chỉ được chạm bóng tối đa 3 lần, nếu thực hiện quá 3 lần chạm bóng, đội đó phạm lỗi.
- Chạm bóng liên tiếp (chạm bóng hai lần): Một cầu thủ đánh bóng hai lần liên tiếp hoặc bóng chạm lần lượt nhiều
phần khác nhau của cơ thể.
- Giữ bóng (dính bóng): Bóng bị giữ lại hoặc ném đi, bóng nảy ra không rõ ràng sau khi chạm.
- Hỗ trợ đánh bóng: Một vận động viên trong khu vực sản đấu nhận sự hỗ trợ từ đồng đội hoặc bất kì vật gì để giúp
đánh bóng.
e. Lỗi khi phát bóng
- Lỗi phát bóng: Các lỗi sau đây bị phạt đổi phát bóng kể cả khi đối phương sai vị trí.
+ Người phát bóng sai thứ tự phát bóng.
+ Người phát bóng không thực hiện đúng các điều kiện phát bóng.
- Lỗi sau khi phát bóng: Sau khi bóng được đánh đi đúng luật, quả phát đó phạm lỗi nếu:
+ Bóng phát chạm cầu thủ của đội phát bóng hoặc không hoàn toàn qua mặt phẳng thẳng đứng của không gian bóng
qua trên lưới.
+ Bóng ra ngoài sân.
+ Bóng phát đi bay qua trên hàng rào che phát bóng.
f. Lỗi đánh bóng tấn công
- Đánh bóng ở không gian sân đối phương.
- Đánh bóng ra ngoài.
- Cầu thủ hàng sau hoàn thành đánh bóng tấn công ở khu trước, nếu thời điểm chạm bóng, bóng hoàn toàn cao hơn
mép trên của lưới.
- Cầu thủ hoàn thành đập bóng tấn công quả bóng phát của đổi phương khi bóng trong khu trước và hoàn toàn cao
hơn mép trên của lưới.
- Cầu thủ Libero hoàn thành đánh bóng tấn công nếu vào thời điểm chạm bóng, bóng hoàn toàn cao hơn mép trên
PAGE \* MERGEFORMAT 1
của lưới.
- Cầu thủ hoàn thành đánh bóng tấn công cao hơn mép lưới do cầu thủ Libero đứng ở khu trước chuyền bóng bằng
các ngón của bàn tay.
g. Lỗi chắn bóng
- Cầu thủ chắn bóng chạm bóng ở không gian đối phương trước hoặc cùng khi đối phương đập bóng.
- Cầu thủ hàng sau hay Libero (cầu thủ chuyên về phòng thủ, chỉ ở hàng sau) hoàn
thành chắn bóng hoặc tham gia hoàn thành chắn bóng.
- Chắn quả phát bóng của đối phương.
- Bóng chạm tay chắn ra ngoài.
- Chán bóng bên không gian đối phương từ ngoài cọc ăng-ten.
- Cầu thủ Libero nỗ lực chắn bóng cá nhân hoặc tham gia chắn tập thể.
Hoạt động 5: vận dụng, củng cố và kết thúc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV nêu nhiệm vụ cho HS:
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Kích thước của sân và chiều cao của lưới thỉ đấu bóng chuyền cho nam, nữ + Sân bóng chuyền có kích thước dài 18 m - ngang 9 m.
là bao nhiêu?
Chiều cao của lưới thi đấu cho nam là 2,43 m và nữ là
+ Trận đấu chính thức của bóng chuyền có mấy hiệp? Điểm kết thúc của mỗi
2,22 m (chiều cao của lưới được đo từ mặt sân đến mép
hiệp là bao nhiêu?
trên của lưới, ở khu vực giữa sân).
+ Khi nào phải thực hiện xoay vòng thứ tự phát bóng?
+ Trận đấu chính thức của bóng chuyền có 5 hiệp. Đội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
thắng trận là đội thắng 3 hiệp đấu. Điểm kết thúc 4 hiệp
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
đầu là 25 và đội được 25 điểm trước phải hơn đội đối
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
phương ít nhất là 2 điểm. Ở hiệp thứ 5, điểm kết thúc hiệp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đấu là 15 và đội được 15 điểm trước phải hơn đội đối
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phương ít nhất là 2 điểm.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
+ Khi đội đỡ phát bóng thắng điểm và giành được quyền
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
phát bóng, các vận động viên của đội phải thực hiện xoay
- Ôn lại kiến thức đã học.
vòng thứ tự phát bóng theo chiều...
TỔ LÝ-CN-GDTC-GDQP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GIÁO DỤC THỂ CHẤT KHỐI 10
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN VÀ DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
Đối tượng: Lớp: 10; Tiết: 1 .; Thời gian:…..; Ngày thực hiện:………………..
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Về năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực đặc thù:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Về phẩm chất:
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HOẠT ĐỘNG 1: Khái niệm về sức khỏe
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm về sức khỏe
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực hiện - Theo WHO, sức khoẻ được xem
nhiệm vụ:
là một trạng thái hoàn toàn thoải
+ Nêu khái niệm về sức khỏe.
mái cả về thể chất,
+ Để có một sức khỏe tốt, chúng ta cần làm gì?
tinh thần và các mối quan hệ xã
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
hội, chứ không chỉ đơn thuần là
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
không có bệnh tật gì.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu - Để có một sức khoẻ tốt, chúng ta
cần thiết.
cần:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ Biết cách giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận:
+ Có thói quen vận động và tập
+ Khái niệm về sức khỏe.
luyện thể thao đều đặn.
+ Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
+ Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục
- GV dẫn dắt:
thể thao
+ Trong cuộc sống hằng ngày nói chung và hoạt động thể dục thể thao a. Tắm nắng
nói riêng, mỗi chúng ta đều cần đến các yếu tố của môi để nâng cao - Là một phương pháp có cách thức thực hiện đơn giản và
sức khoẻ và phát triển thể chất. Việc sử dụng các yếu tố có lợi của thiên không tốn kém. Luyện tập tắm nắng tốt nhất vào buổi sáng,
nhiên bằng cách kết hợp chặt chẽ việc sử dụng các điều kiện tự nhiên tránh tắm nắng vào lúc nắng gay gắt và khi ánh nắng đã quá
sẵn có khi tập luyện như
yếu.
tắm nước, tắm nắng, tắm không khí,.. giúp tăng thêm hiệu quả cho quá - Phương pháp tắm nắng tốt nhất là tắm nắng bằng vận động.
trình rèn luyện sức khoẻ.
🡪 Việc thường xuyên tắm nắng hợp lí và thời gian thích hợp
+ Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao trong các môi khác nhau giúp cơ thể hấp thụ tốt calcium và phosphorus, làm cho xương
giúp phòng chống được các bệnh thường gặp.
chắc khoẻ, giảm các triệu chứng viêm và đau cơ, tăng cường
🡪 Trong quá trình sử dụng các yếu tố của môi trường tự nhiên cần chú khả năng của hệ miễn dịch và có thể ngăn ngừa được nhiều
ý sử dụng các phương tiện có tác động khác nhau đối với cơ thể và mức loại ung thư khác nhau.
độ cần được tăng lên một cách từ từ.
b. Tắm không khí
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc - Là lợi dụng sự kích thích của nhiệt độ môi trường tác động
thông tin SGK tr.5, 6 và thực hiện nhiệm vụ:
vào cơ thể.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp tắm nắng.
🡪 Là một phương pháp luyện tập đơn giản, có tác dụng tốt tới
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp tắm không khí.
sự phát triển thể chất, đồng thời không bị hạn chế bởi thời tiết,
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp tắm nước.
điều kiện sân bãi hay vị trí tập luyện.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
🡪 Làm cơ thể thích ứng với sự thay đổi của thời tiết, tránh
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV đưa ra.
được những bệnh tật có thể xảy ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên trong từng nhóm, của - Khi luyện tập tắm không khí nên mặc ít quần áo, nếu thời
mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
tiết quá lạnh thì nên tắm không khí ở trong nhà hoặc cần kết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
hợp với các hoạt động thể thao.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung thảo luận:
c. Tắm nước
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về phương pháp tắm nắng.
- Tắm nước rất có lợi cho sự phát triển và rèn luyện của cơ
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp tắm không khí.
thể.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp tắm nước.
- Mỗi lần tắm nước chỉ khoảng từ 10 đến 15 phút với nhiệt độ
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi cho nhóm vừa phải (từ 24 - 30 °C) là phù hợp với mọi lứa tuổi và bảo vệ
bạn (nếu chưa rõ).
sức khoẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3: Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Dinh dưỡng trong rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu HS a. Vai trò của dinh dưỡng
thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh, đọc - Dinh dưỡng là việc cung cấp các dưỡng chất cần thiết theo dạng thức ăn cho các tế
thông tin SGK tr.6-9 và thực hiện nhiệm vụ: bào trong cơ thể để duy trì sự sống.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh - Chế độ dưỡng trong giai đoạn trẻ vị thành niên là hết sức quan trọng, cần đảm bảo các
dưỡng.
nhóm chất dinh dưỡng thiết yếu trong mỗi bữa ăn.
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng Chất bột đường
hợp lí.
Nguồn thức ăn chứa nhiều chất bột đường nhất là các hạt ngũ cốc, hạt họ đậu, gạo, bột
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ mì, khoai sắn,...
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm Chất béo
vụ GV đưa ra.
- Chất béo thực vật thường có trong thực vật, dầu tinh luyện, dầu mè,... Chất béo động
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành vật có trong trứng, mỡ lợn, mỡ gà, dầu cá,...
viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ - Chất béo giúp cho cơ thể hấp thu các vitamin, đặc biệt là các vitamin tan trong dầu,
HS nếu cần thiết.
chẳng hạn vitamin A, D, E, K và đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm đông máu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tự nhiên.
thảo luận
Chất đạm
- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội - Chất đạm có nhiều trong các loại đậu, trứng, sữa, tôm, cua, thịt, cá,...
dung thảo luận:
- Chất đạm giúp cơ thể chống lại các bệnh truyền nhiễm, là nguyên vật liệu cần thiết để
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai trò của dinh xây dựng và tái tạo tế bào trong cơ thể.
dưỡng.
Vị chất dinh dưỡng
PAGE \* MERGEFORMAT 1
+ Nhóm 2 : Tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng
hợp lí.
- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn
nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa
rõ).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- Bao gồm các loại vitamin và các chất khoáng, có vai trò quan trọng và bắt buộc phải có
trong khẩu phần ăn hằng ngày.
Chất xơ
- Là thành phần của thành tế bào thực vật, có tác dụng hỗ trợ tiêu hoá cho cơ thể. Chất xơ
có nhiều trong các loại rau, củ, quả,...
b. Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá khả năng miễn dịch của cơ,
giúp nâng cao sức khoẻ và phát triển thể chất ở trẻ vị thành niên.
- Do đó, chế độ ăn uống hợp lí sẽ giúp cung cấp đầy đủ năng lượng, chất dinh dưỡng theo
những nhu cầu dinh dưỡng được đề ra và đảm bảo cân bằng giữa các chất dinh dưỡng.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: Trả lời các câu hỏi SGK phần Vận dụng tr.9.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo xen kẽ vào các tiết học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
Hoạt động 5: Kết thúc
Bài tập về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 – Sơ lược lịch sử phát triển môn bóng chuyền trên thế
giới và Việt Nam.
IV. Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Kết quả đạt được:…………………………………………………………………
- Hạn chế, tồn tại:…………………………………………………………………..
- Cần bổ sung, điều chỉnh:………………………………………………………….
PAGE \* MERGEFORMAT 1
PHẦN HAI: BÓNG CHUYỀN
CHỦ ĐỀ 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN – MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT
CƠ BẢN VỀ SÂN TẬP, DỤNG CỤ VÀ THI ĐẤU BÓNG CHUYỀN
BÀI 1: SƠ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN BÓNG CHUYỀN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Đối tượng: Lớp: 10; Tiết: 2; Thời gian:…..; Ngày thực hiện:………………..
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng chuyền thế giới.
- Nắm được sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn bóng chuyền ở Việt Nam.
2. Năng lực
o Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.
o Năng lực đặc thù:
● Tự giác tìm hiểu những sự kiện lịch sử và quá trình phát triển môn bóng chuyền trên thế giới và ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Tự giác, kiên trì tự học và rèn luyện để hoàn thành nội dung học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
o Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌc:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng chuyền thế giới
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các HS thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ theo 2 nội dung:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về sự lịch sử hình thành môn Bóng chuyền.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển môn Bóng chuyền thế
giới.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu về 2 nội dung GV đưa ra.
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động tham gia của các
nhóm, cá nhân để động viên, nhắc nhở, khuyến khích kịp thời,
tạo sự hứng thú đối với nội dung trình bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm thuyết trình về + Nhóm 1: Tìm hiểu
về sự lịch sử hình thành môn Bóng chuyền.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về lịch sử phát triển môn Bóng chuyền thế
giới.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác theo dõi, đặt câu
hỏi để làm rõ các vấn đề cần quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển môn Bóng chuyền
thế giới
a. Lịch sử hình thành môn Bóng chuyền
- Môn thể thao Bóng chuyền ra đời ở Mỹ (Hoa Kì) vào khoảng
năm 1895. Môn thể thao này tiếp tục phát triển ở Bắc Mỹ và nhanh
chóng lan rộng ra các khu vực khác trên toàn thế giới.
- Trải qua nhiều năm, bóng chuyền ngày nay đã trở thành một môn
thể thao hoàn chỉnh cả về nội dung và hình thức thi đấu.
b. Lịch sử phát triển môn Bóng chuyền thế giới
- Tháng 10/1949 : Liên đoàn Bóng chuyền Quốc tế đã tổ chức Giải
vô địch thế giới Bóng chuyền nam và Giải vô địch châu Âu Bóng
chuyền nữ
- Năm 1964: lần đầu tiên môn Bóng chuyển được đưa vào chương
trình thi đấu chính thức của Thế vận hội Olympic tại Tokyo (Nhật
Bản).
- Từ năm 1964 đến nay: bóng chuyền đã có nhiều thay đổi về luật
lệ, cũng như chiến thuật thi đấu của vận động viên không ngừng
phát triển và hoàn thiện.
🡪 Bóng chuyền hiện là một trong năm môn thể thao quốc tế lớn.
FIVB là liên đoàn thể thao quốc tế lớn nhất trên thế giới với 222
liên đoàn quốc gia trực thuộc, trụ sở chính đặt tại thành phố
Lausanne, Thuy Sĩ.
Hoạt động 2: Sơ lược hình thành và phát triển môn Bóng chuyền ở Việt Nam
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Sơ lược hình thành và phát triển môn Bóng chuyền ở Việt Nam
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu cầu các HS - Bóng chuyền xuất hiện ở Việt Nam khoảng năm 1920 - 1922, được du nhập vào
thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: Trình bày sơ nước ta bằng nhiều con đường khác nhau.
lược quá trình hình thành và phát triển môn - Năm 1927, trận thi đấu Bóng chuyền đầu tiên được tổ chức giữa người Hoa ở Hải
Bóng chuyền ở Việt Nam.
Phòng và Hà Nội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Năm 1928: giải Bóng chuyền đầu tiên được tổ chức ở miền Bắc giữa 2 đội, một đội
- HS làm việc theo các nhóm, tìm hiểu nội người Việt Nam và một đội người Pháp.
dung GV đưa ra.
Sau tháng 8/1945: bóng chuyền cũng từng bước mở rộng tới các vùng và mọi miền
- GV quan sát ý thức, sự chuẩn bị, chủ động trong cả nước.
tham gia của các nhóm, cá nhân để động viên, - Năm 1956: Hội Bóng chuyển Việt Nam được thành lập nhằm quản lí và có kế hoạch
nhắc nhở, khuyến khích kịp thời, tạo sự hứng phát triển Bóng chuyền sâu rộng trong quần chúng.
thú đối với nội dung trình bày.
- Tháng 3/1957: giải Bóng chuyền toàn miền Bắc lần thứ nhất được tổ chức.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày sơ lược
về quá trình hình thành và phát triển môn
Bóng chuyền ở Việt Nam.
- GV yêu cầu các thành viên của nhóm khác
theo dõi, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề cần
quan tâm hoặc chưa rõ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
- Tháng 10/1957: đội tuyển Bóng chuyền Việt Nam được thành lập.
Năm 1963: đội tuyển Bóng chuyền nước ta tham gia đại hội GANEFO lần I tại
Indonesia và xếp hạng 5.
- Giai đoạn 1954 – 1974: bóng chuyền đã được phát triển khá nhanh chóng và lan
rộng.
- Năm 1966: đội tuyển Bóng chuyền nam và nữ Việt Nam đã tham gia Đại hội
GANEFO
châu Á lần II tại Cambodia và xếp thứ 3.
- Năm 1988: giải vô địch toàn miền Bắc có 14 đội hạng A nam và 13 đội hạng A nữ
tham gia.
Từ năm 1975 đến nay: bóng chuyển phát triển rộng khắp đất nước.
- Tháng 8/1991: đổi tên Hiệp hội Bóng chuyền Việt Nam thành Liên đoàn Bóng
chuyền Việt Nam
Hoạt động 3: củng cố
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV nêu nhiệm vụ cho HS:
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Môn Bóng chuyền ra đời như thế nào?
+ Môn thể thao Bóng chuyền ra đời ở Mỹ vào khoảng năm 1895 do một
+ Tên gọi bằng tiếng Anh của môn Bóng chuyền là giáo viên thể dục tên là William G. Morgan nghĩ ra với tên gọi ban đầu là
Volleyball có gợi ý gì cho các em về cách chơi của môn Mintonette. Thời điểm đó, với luật chơi đơn giản, nó được xem như là một
Bóng chuyền không?
trò chơi vận động nhẹ nhàng cho học sinh. Đến năm 1896, cái tên
+ Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng chuyền Quốc tế và Mintonette đã được đổi thành Volleyball (Bóng chuyền).
Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam là gì?
+ Volley: nẩy ra, văng ra...Volleyball là trò chơi với bóng, khi bóng chạm
+ Bóng chuyền được đưa vào chương trình thi đấu vào người
chính thức của Olympic vào năm nào? Điều này có ý (đánh bóng đi) phải nảy ra một cách tự nhiên, bóng không được giữ lại
nghĩa thế nào đối với sự phát triển của môn Bóng (“dính”“bóng) hoặc ném hay vít bóng.
chuyền?
+ Tên viết tắt của Liên đoàn Bóng chuyền Quốc tế và Liên đoàn Bóng
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
chuyền FIVB (Fédération Internationale de Volleyball) và Liên đoàn Bóng
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết chuyền Việt Nam Là VFV (Volleyball Federation of Vietnam).
học.
Hoạt động 4: Kết thúc
Giao bài tập về nhà: - Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2 : Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng chuyền
IV. Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy
- Kết quả đạt được:…………………………………………………………………
- Hạn chế, tồn tại:…………………………………………………………………..
PAGE \* MERGEFORMAT 1
- Cần bổ sung, điều chỉnh:…………………………………………………………
BÀI 2: MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT CƠ BẢN VỀ SÂN TẬP, DỤNG CỤ VÀ THI ĐẤU BÓNG CHUYỀN
Đối tượng: Lớp: 10; Tiết: 2 ; Thời gian:…..; Ngày thực hiện:………………..
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
o Hiểu được một số điều luật cơ bản của môn Cầu lông.
o Vận dụng được những điều đã học vào trong tập luyện và thi đấu.
2. Năng lực
▪ Năng lực chung:
▪ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo cặp đôi, theo tổ, theo nhóm.
▪ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo
viên.
▪ Năng đặc thù::
● Phát hiện được lỗi theo quy định của luật thi đấu bóng chuyền trong luyện tập và đấu tập.
● Tuân thủ theo quy định của luật thi đấu ban hành.
3. Phẩm chất
o Luôn tìm tòi, học hỏi những kiến thức trong thực tiễn để vận dụng luật thi đấu bóng chuyền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
▪ Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
▪ Hình ảnh minh họa có liên quan đến bài học Một số điều luật cơ bản về sân tập, dụng cụ và thi đấu bóng chuyền.
2. Đối với học sinh
o SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng chuyền).
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Sân tập, dụng cụ
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Sân tập, dụng cụ
+ Bóng chuyền là môn thể thao thi đấu giữa a. Sân thi đấu (Điều 1)
hai đội chơi trên một sân có lưới phân cách
- Khu vực sân đấu gồm sân thi đấu và khu tự do. Sân thi đấu Bóng chuyền có hình chữ
ở giữa. Mục đích trò chơi là đánh bóng qua nhật và đối xứng, kích thước 18 m x 9 m, xung quanh là khu tự do rộng tối thiểu 3 m về
trên lưới sao cho bóng chạm sân đối phương
tất cả mọi phía. Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu mà không có
và ngăn không cho đối phương làm tương tự vật cản nào, có chiều cao tối thiểu 7 m tính từ mặt sân.
PAGE \* MERGEFORMAT 1
như vậy với mình. Mỗi đội được chạm bóng
3 lần để đưa bóng sang sân đối phương (không
kể lần chắn bóng).
+ Bóng vào cuộc bằng phát bóng do vận động
viên phát bóng qua lưới sang sân đối phương.
Một pha bóng chỉ kết thúc khi bóng chạm sân
đấu, ra ngoài hoặc một đội bị phạm lỗi.
+ Trong Bóng chuyền, đội thắng mỗi pha bóng
được một điểm. Khi đội đỡ phát bóng thắng
một pha bóng, đội đó ghi được một điểm đồng
thời giành được quyền phát bóng và các vận
động viên đội đó thực hiện di chuyển xoay vòng
một vị trí theo chiều kim đồng hồ.
- GV cho HS quan sát hình kích thước quy
chuẩn của sân bóng chuyền, lưới bóng chuyền
và trình bày, giải thích cho HS một số quy định
về sân tập, dụng cụ.
- GV mời HS nhắc lại một số quy định về sân
tập và dụng cụ.
B2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV chỉ trên hình, giới thiệu
và trình bày một số quy định về sân tập và
dụng cụ.
- HS kết hợp quan sát và đọc SGK.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày quy định về
sân tập và dụng cụ
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
b. Lưới
- Lưới được căng ngang trên đường giữa sân. Chiều cao
mép trên của lưới nam là 2,43 m và của nữ là 2,24 m.
- Hai băng giới hạn màu trắng dài 1 m,
rộng 5 cm đặt ở hai bên đầu lưới thẳng
góc với
giao điểm của đường biên dọc và
đường giữa sân. Băng giới hạn là một
phần của lưới.
- Hai cột giới hạn (Ăng-ten) đường
kính 10 mm dài 1,8 m đặt đối nhau ở
hai bên lưới, được buộc chặt sát với
mép ngoài mỗi băng giới hạn. Phần cột
giới hạn cao hơn lưới 80 cm, được sơn
xen kẽ các đoạn màu tương phản nhau,
mỗi đoạn dài 10 cm. Cột giới hạn là một phần của lưới và giới hạn 2 bên của khoảng
không gian bóng qua trên lưới
c. Các tiêu chuẩn của bóng
- Bóng là hình cầu tròn, làm bằng da mềm hoặc da tổng hợp, trong có ruột bằng cao su
hoặc chất liệu tương tự. Màu sắc của bóng phải sáng đồng màu, hoặc phối hợp các màu.
- Chu vi của bóng: 65 - 67 cm, khối lượng của bóng là 260 - 280 g. Áp lực bên trong của
bóng: từ 0,30 đến 0,325 kg/cm
Hoạt động 2: Cách tính điểm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Cách tính điểm
PAGE \* MERGEFORMAT 1
vụ học tập
- GV chia HS thành 2 nhóm, hướng
dẫn HS đọc và tìm hiểu thêm tư
liệu và thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cách tính
điểm trong thi đấu bóng chuyền.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cách tổ
chức trận đấu trong thi đấu bóng
chuyền.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc nội dung thông tin SGK
kết hợp tìm hiểu thêm thông tin,
thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình
bày
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
a. Được một điểm, thắng một hiệp, thắng trận đấu
- Được một điểm: Đội ghi được một điểm khi:
+ Đưa bóng chạm sân đổi phương.
+ Do đội đối phương phạm lỗi.
+ Đội đối phương bị phạt.
- Thắng một hiệp: Đội thắng một hiệp (trừ hiệp thứ 5 - hiệp quyết thắng) là đội được 25 điểm trước và
hơn đội kia ít nhất 2 điểm. Trường hợp hoà 24 - 24, phải đấu tiếp cho đến khi hơn nhau 2 điểm (26 24, 27 - 25,...).
- Thắng trận đấu: Đội thắng trận là đội thắng 3 hiệp đấu. Trong trường hợp hoà 2 - 2, hiệp quyết định
(hiệp 5) đấu đến 15 điểm và đội thắng phải hơn ít nhất 2 điểm.
b. Tổ chức trận đấu
- Bốc thăm: Trước trận đấu, trọng tài thứ nhất cho bốc thăm để chọn quyền ưu tiên đội nào phát bóng
trước và đội nào chọn sân ở hiệp thứ nhất. Nếu thi đấu hiệp thứ 5 (hiệp quyết định), phải tiến hành
bốc thăm lại.
- Đội hình thi đấu: Mỗi đội phải luôn có 6 cầu thủ khi thi đấu. Đội hình thi đấu ban đầu chỉ rõ trật tự
xoay vòng của các cầu thủ trên sân. Trật tự này phải giữ đúng suốt hiệp đấu.
- Vị trí: Tại thời điểm vận động viên
phát bóng đánh bóng đi thì trừ vận
động viên này, các cầu thủ của mỗi đội
phải đứng đúng vị trí trên sân mình
theo đúng trật tự xoay vòng.
- Vị trí của các vận động viên được
xác định theo thứ tự như sau:
+ Ba vận động viên đứng dọc theo lưới
là những vận động viên hàng trước: vị
trí số 4 (trước bên trái), số 3 (trước
giữa) và số 2 (trước bên phải).
+ Ba vận động viên còn lại là các vận
động viên hàng sau: Vị trí số 5 (sau trái), số 6 (ở sau giữa) và 1 (sau bên phải).
- Xác định và kiểm tra vị trí các vận động viên bằng vị trí bàn chân chạm đất.
- Sau khi bóng đã phát đi, các vận động viên có thể di chuyển và đứng ở bất kì vị trí nào trên sân của
mình và khu tự do.
Hoạt động 3: Cách thức đánh bóng
PAGE \* MERGEFORMAT 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Cách thức đánh bóng
- GV dẫn dắt HS: Mỗi đội phải thi đấu trong a. Số lần chạm bóng của đội
khu vực sân đấu và phần không gian của - Một đội có quyền chạm bóng tối đa 3 lần (không kể chắn bóng) để đưa bóng sang
mình. Tuy nhiên, có thể cứu bóng từ ngoài sân đối phương.
khu tự do.
- Chạm bóng liên tiếp: Một vận động viên không được chạm bóng hai lần liên tiếp.
- GV cho HS quan sát hình trình bày, giải - Cùng chạm bóng: Hai hoặc ba vận động viên có thể chạm bóng trong cùng một thời điểm.
thích cho HS một số quy định về cách thức Khi hai (hoặc ba) vận động viên trong đội cùng chạm bóng thì tính hai (hoặc ba) lần chạm
đánh bóng.
bóng (trừ chắn bóng). Nếu các vận động viên cùng cố đánh bóng nhưng chỉ có một người
- GV mời HS nhắc lại một số quy định về chạm bóng thì tính một lần chạm.
cách thức đánh bóng.
- Hỗ trợ đánh bóng: Trong khu vực sân đấu, vận động viên không được phép nhận sự hỗ trợ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
của đồng đội hoặc bất cứ vật gì để giúp đánh bóng.
- HS lắng nghe GV giới thiệu và trình bày b. Tính chất của chạm bóng
một số quy định về cách thức đánh bóng.
Bóng phải được đánh đi không giữ lại, không ném. Bóng có thể nảy ra theo bất cứ
- HS kết hợp quan sát và đọc SGK.
hướng nào và có thể chạm nhiều phần trên cơ thể nhưng phải liền cùng một lúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo c. Thứ tự phát bóng
luận
Sau quả phát bóng đầu tiên của hiệp đấu, quyền phát bóng của cầu thủ được quyết
- GV mời đại diện HS trình bày quy định định như sau:
cách thức đánh bóng.
- Nếu đội phát bóng thắng pha bóng đó, thì cầu thủ đang phát bóng tiếp tục phát bóng.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nếu đội đỡ bóng thắng pha bóng đó, thì đội đó giành quyền phát bóng và phải xoay vòng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm trước khi phát bóng, cầu thủ bên phải hàng trên chuyển xuống bên phải hàng sau để phát
vụ học tập
bóng.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Các lỗi trong bóng chuyền
Bước 1: GV chuyển 4. Các lỗi trong bóng chuyền
giao nhiệm vụ học a. Cách thức xác nhận phạm lỗi
tập
- Khi một đội có hành động đánh bóng sai luật hoặc phạm luật bằng hành động nào khác thì trọng tài thổi còi phạm
- GV chia HS thành lỗi, xét mức độ phạm lỗi và quyết định phạt theo luật.
các
nhóm.
GV - Nếu hai hay nhiều lỗi xảy ra liên tiếp thì chỉ tính lỗi đầu tiên.
hướng dẫn, cùng HS - Nếu hai đội cùng lúc phạm hai hoặc nhiều lỗi thì xử hai đội cùng phạm lỗi và sẽ
thảo luận và phân đánh lại pha bóng đó.
tích về các lỗi trong b. Lỗi sai vị trí
bóng chuyền.
- Một đội phạm lỗi sai vị trí: Khi vào thời điểm người phát bóng đánh chạm bóng có bất kì cầu thủ nào đứng không
Bước 2: HS thực đúng vị trí.
hiện nhiệm vụ học - Nếu lỗi sai vị trí xảy ra lúc cầu thủ phát bóng phạm lỗi đúng lúc đánh phát bóng đi,
PAGE \* MERGEFORMAT 1
tập
- HS lắng nghe GV
giới thiệu và trình
bày một số quy định
về các lỗi trong
bóng chuyền.
- HS kết hợp quan
sát và đọc SGK.
Bước 3: Báo cáo
kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện
HS nhắc lại về một
số quy định về các
lỗi
trong
bóng
chuyền.
- GV mời HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá
kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận
xét, chuẩn kiến thức.
thì phạt lỗi phát bóng trước lỗi sai vị trí.
- Nếu cầu thủ phát bóng phạm lỗi sau khi phát bóng và có lỗi sai vị trí thì bắt lỗi sai vị trí trước.
- Phạt lỗi sai vị trí như sau:
+ Đội phạm lỗi bị xử thua 1 điểm và quyền phát bóng cho đối phương.
+ Các cầu thủ phải đứng lại đúng vị trí của mình.
c. Lỗi của cầu thủ ở lưới
- Cầu thủ chạm lưới giữa các cột ăng-ten trong hành động chơi bóng.
- Cấu thủ chạm bóng hoặc chạm đối phương ở không gian đối phương trước hoặc trong khi đối phương đánh bóng.
- Cầu thủ xâm nhập không gian đưới lưới của đối phương cản trở đối phương thi đấu.
- Toàn bộ bàn chân (hoặc cả hai bàn chân) của cầu thủ vượt sang sân đối phương.
- Nắm/ giữ trên lưới.
d. Lỗi khi đánh bóng
- Bốn lần chạm bóng: Mỗi đội chỉ được chạm bóng tối đa 3 lần, nếu thực hiện quá 3 lần chạm bóng, đội đó phạm lỗi.
- Chạm bóng liên tiếp (chạm bóng hai lần): Một cầu thủ đánh bóng hai lần liên tiếp hoặc bóng chạm lần lượt nhiều
phần khác nhau của cơ thể.
- Giữ bóng (dính bóng): Bóng bị giữ lại hoặc ném đi, bóng nảy ra không rõ ràng sau khi chạm.
- Hỗ trợ đánh bóng: Một vận động viên trong khu vực sản đấu nhận sự hỗ trợ từ đồng đội hoặc bất kì vật gì để giúp
đánh bóng.
e. Lỗi khi phát bóng
- Lỗi phát bóng: Các lỗi sau đây bị phạt đổi phát bóng kể cả khi đối phương sai vị trí.
+ Người phát bóng sai thứ tự phát bóng.
+ Người phát bóng không thực hiện đúng các điều kiện phát bóng.
- Lỗi sau khi phát bóng: Sau khi bóng được đánh đi đúng luật, quả phát đó phạm lỗi nếu:
+ Bóng phát chạm cầu thủ của đội phát bóng hoặc không hoàn toàn qua mặt phẳng thẳng đứng của không gian bóng
qua trên lưới.
+ Bóng ra ngoài sân.
+ Bóng phát đi bay qua trên hàng rào che phát bóng.
f. Lỗi đánh bóng tấn công
- Đánh bóng ở không gian sân đối phương.
- Đánh bóng ra ngoài.
- Cầu thủ hàng sau hoàn thành đánh bóng tấn công ở khu trước, nếu thời điểm chạm bóng, bóng hoàn toàn cao hơn
mép trên của lưới.
- Cầu thủ hoàn thành đập bóng tấn công quả bóng phát của đổi phương khi bóng trong khu trước và hoàn toàn cao
hơn mép trên của lưới.
- Cầu thủ Libero hoàn thành đánh bóng tấn công nếu vào thời điểm chạm bóng, bóng hoàn toàn cao hơn mép trên
PAGE \* MERGEFORMAT 1
của lưới.
- Cầu thủ hoàn thành đánh bóng tấn công cao hơn mép lưới do cầu thủ Libero đứng ở khu trước chuyền bóng bằng
các ngón của bàn tay.
g. Lỗi chắn bóng
- Cầu thủ chắn bóng chạm bóng ở không gian đối phương trước hoặc cùng khi đối phương đập bóng.
- Cầu thủ hàng sau hay Libero (cầu thủ chuyên về phòng thủ, chỉ ở hàng sau) hoàn
thành chắn bóng hoặc tham gia hoàn thành chắn bóng.
- Chắn quả phát bóng của đối phương.
- Bóng chạm tay chắn ra ngoài.
- Chán bóng bên không gian đối phương từ ngoài cọc ăng-ten.
- Cầu thủ Libero nỗ lực chắn bóng cá nhân hoặc tham gia chắn tập thể.
Hoạt động 5: vận dụng, củng cố và kết thúc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV nêu nhiệm vụ cho HS:
- GV mời đại diện HS trả lời:
+ Kích thước của sân và chiều cao của lưới thỉ đấu bóng chuyền cho nam, nữ + Sân bóng chuyền có kích thước dài 18 m - ngang 9 m.
là bao nhiêu?
Chiều cao của lưới thi đấu cho nam là 2,43 m và nữ là
+ Trận đấu chính thức của bóng chuyền có mấy hiệp? Điểm kết thúc của mỗi
2,22 m (chiều cao của lưới được đo từ mặt sân đến mép
hiệp là bao nhiêu?
trên của lưới, ở khu vực giữa sân).
+ Khi nào phải thực hiện xoay vòng thứ tự phát bóng?
+ Trận đấu chính thức của bóng chuyền có 5 hiệp. Đội
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
thắng trận là đội thắng 3 hiệp đấu. Điểm kết thúc 4 hiệp
- HS vận dụng kiến thức đã học và tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
đầu là 25 và đội được 25 điểm trước phải hơn đội đối
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
phương ít nhất là 2 điểm. Ở hiệp thứ 5, điểm kết thúc hiệp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
đấu là 15 và đội được 15 điểm trước phải hơn đội đối
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
phương ít nhất là 2 điểm.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
+ Khi đội đỡ phát bóng thắng điểm và giành được quyền
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
phát bóng, các vận động viên của đội phải thực hiện xoay
- Ôn lại kiến thức đã học.
vòng thứ tự phát bóng theo chiều...
 





