Chuyển động của điện tích trong từ trường
Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 14-02-2025
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hồ Bảo Lộc (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:26' 14-02-2025
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 3
Tuần:3
BÀI 2: NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT VỀ QUỐC PHÒNG
AN NINH CỦA VIỆT NAM
TIẾT 1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ
AN NINH VÀ LUẬT QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích trình bày được những nội dung cơ bản của Luận giáo dục quốc phòng và an
ninh, luật Sĩ quan, Quân đội nhân dân Việt Nam và luật Công an nhân dân.
- Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quy ddingj của
pháp luật về Quốc phòng và an ninh.
- Qua nghiên cứu nội dung luật, có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an; phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng
kí thi vào các học viện, nhà trường quân đội, công an.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong học tập bộ môn mới trong nhà trường THPT.
- Xác định trách nhiệm trong việc học tập và rèn luyện.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
- Xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử môn học.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh học tập của bộ môn.
- Giới thiệu bài: Trong chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự Việt Nam, chiến lược An
ninh Việt Nam, Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam đã được luật hóa. Trải qua hơn
70 năm xây dựng và trưởng thành, Việt Nam đã nhận rõ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
của giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh sinh viên trong giáo dục quốc gia, là
nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng nòng cốt cho đất nước trong tương lai
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (20 phút)
a. Mục tiêu:Nắm được sự hình thành của môn học giáo dục quốc phòng an ninh
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Hiểu về môn học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT QUỐC
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
PHÒNG VÀ AN NINH
- Em biết gì về bộ môn này và đã 1. Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (20 phút)
tìm hiểu về nó như thế nào?
Luật giáo dục quốc phòng an ninh năm 2013 gồm 8
- Em biết những hoạt động nào chương, 47 điều quy định nguyên tắc chính sách, nội
về giáo dục quốc phòng và an dung cơ bản, hình thức GDQPAN; Nhiệm vụ, quyền
ninh?
hạn của cơ quan, tổ chức, quyền và trách nhiệm của
Theo em biết, môn học GDQP công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh.
VÀ AN được thực hiện chính - Mục tiêu GDQP VÀ AN (điều 4): Giáo dục cho công
khóa ở những cấp học nào?
dân về kiến thức quốc phòng và an ninh để phát huy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, nâng cao ý thức,
sgk và tìm câu trả lời
trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và
- GV quan sát, hướng dẫn khi an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
HS cần
- Quyền và trách nhiệm của công dân về GDQP VÀ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
AN (điều 7): Công dân có quyền và trách nhiệm học
- HS đứng dậy trình bày câu trả tập, nghiên cứu để nắm vững kiến thức quốc phòng và
lời
an ninh. Người tham gia giáo dục quốc phòng và an
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ ninh được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của
sung
pháp luật.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- Các hành vi bị nghiêm cấm (điều 9):
- GV chuẩn kiến thức
+ Lợi dụng hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh
- HS ghi nội dung vào vở
để tuyên truyền xuyên tạc đường lối, quan điểm của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tiết lộ bí
mật nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây
chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
+ Cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng và an
ninh.
+ Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
- Giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường
(điều 10.11.12.13.):
+ Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung
học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp
nghề là môn học chính khóa.
+ Bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết ban đầu về
nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; về truyền
thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang
nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; có kiến
thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kỹ năng
quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ
Tổ quốc.
+ Tổ chức dạy và học theo phân phối chương trình.
Trong năm học, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phối hợp
với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức cho học
sinh học tập ngoại khoá với nội dung và hình thức
thích hợp.
Hoạt động 2: 2. Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (15 phút).
a. Mục tiêu:Hiểu được mục đích, yêu cầu và đặc thù của môn học
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được mục đích, yêu cầu và đặc thù của môn học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT QUỐC
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
PHÒNG VÀ AN NINH
Câu 1. Em cho biết những những 2. Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.
hoạt động của sĩ quan quân đội Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999
nhân dân Việt Nam ngoài những được sửa đổi, bổ sung 2008 và năm 2014 bao gồm 7
hoạt động em đã quan sát trên hình chương, 51 điều.
ở sgk?
- Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (điều 1):
Sĩ
Câu 2. Theo em vị trí, chức năng, quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung
nghĩa vụ của sĩ quan Quân đội nhân là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và
dân Việt Nam là gì?
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt
Câu 3. Là công dân thì cần phải có động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong
những điều kiện gì để được tuyển quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.
chọn đào tạo sĩ quan Quân đội nhân - Vị trí, chức năng sĩ quan (điều 2): Sĩ quan là lực
dân Việt Nam.
lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một
và tìm câu trả lời
số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
cần
- Nghĩa vụ của sĩ quan (điều 26):
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ + Thường xuyên giữ gìn và trau rồi đạo đức cách
sung
mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức
Bướ 4: Kết luận, nhận định
năng lực chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn và
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Giáo dục quốc phòng và an ninh + Tuyệt đối phục tùng chỉ huy, nghiêm chỉnh chấp
là môn học đặc thù cả về nội dung, hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội,
phương pháp và hình thức thực giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
hiện trong mỗi chủ đề, mỗi bài học + Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thân
cần có những phương pháp riêng cho bộ đội.
thể hiện tính đặc thù của môn học.
+ Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
nhà nước, tôn trọng gắn bó mật thiết với nhân dân.
- Trách nhiệm của sĩ quan (điều 27).
+ Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
+ Thường xuyên giữ gìn và trau rồi đạo đức cách
mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức
năng lực chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn và
thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Tuyệt đối phục tùng chỉ huy, nghiêm chỉnh chấp
hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội,
giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
+ Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thân
cho bộ đội.
+ Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
nhà nước, tôn trọng gắn bó mật thiết với nhân dân.
C. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
* Hướng dẫn về nhà: Đọc trước mục III trong SGK.
Tiết: 4
Tuần:4
BÀI 2: NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT VỀ QUỐC PHÒNG
AN NINH CỦA VIỆT NAM
TIẾT 2: LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích trình bày được những nội dung cơ bản của Luận giáo dục quốc phòng và an
ninh, luật Sĩ quan, Quân đội nhân dân Việt Nam và luật Công an nhân dân.
- Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quy ddingj của
pháp luật về Quốc phòng và an ninh.
- Qua nghiên cứu nội dung luật, có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an; phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng
kí thi vào các học viện, nhà trường quân đội, công an.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức chấp hành về luật giáo dục quốc phòng an ninh.
- Nắm được nội dung cơ bản về luật giáo dục quốc phòng an ninh.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Nắm được nội dung cơ bản về luật giáo dục quốc phòng an ninh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
- Giới thiệu bài: Trong chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự Việt Nam, chiến lược An
ninh Việt Nam, Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam đã được luật hóa. Trải qua hơn
70 năm xây dựng và trưởng thành, Việt Nam đã nhận rõ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
của giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh sinh viên trong giáo dục quốc gia, là
nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng nòng cốt cho đất nước trong tương lai.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 phút)
Hoạt động 1: 3. Luật công an nhân dân. (20 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Luật công an nhân dân (20 phút).
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Luật Công an nhân dân năm 2018 gồm 7 chương, 46
Đọc sgk các chương của luật
điều quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; vị trí,
Câu 1. Em hãy nêu một số hoạt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện
động của công an nhân dân Việt hoạt động, chế độ, chính sách với công an nhân dân;
Nam?
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức các nhân có liên
Câu 2. Vị trí, chức năng của quan.
Công an nhân dân là gì?
Một số hoạt động: truy bắt tội phạm, chống khủng bố,
Câu 3. Tiêu chuẩn tuyển chọn chống bạo động, tuần tra, bảo vệ an ninh các ngày lễ
của Công an nhân? Đối tượng lớn, thực hiện chuyên án, ….
nào được ưu tiên?
Điều 3. Vị trí của Công an nhân dân
Câu 4. Nghĩa vụ tham gia Công Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm
an nhân dân của công nhân là gì? nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an
SGK.
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Điều 15. Chức năng của Công an nhân dân
+ HS trả lời câu hỏi
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng,
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật
Bướ 4: Kết luận, nhận định
tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm
+ GV chuẩn kiến thức
và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu
tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh
phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù
địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với
Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh
Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến
đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân;
tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với
Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị,
pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp
vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ
luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về
mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh
của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới
thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy,
nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì
phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường
hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải
chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh
lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của
người ra mệnh lệnh.
Hoạt động 2: II. PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH SĨ QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM (15 phút)
a. Mục tiêu: Biết được những nội dung cơ bản về luật
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH SĨ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
Câu 1. Em gãy nêu tiêu chuẩn tuyển chọn sĩ NHÂN DÂN VIỆT NAM.
quan quân đội và công an nhân dân Việt Nam?
1. Tiêu chuẩn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
Chia lớp thành 3 nhóm xây dựng và báo cáo nội ngĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về
dung yêu cầu:
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ
+ Nhóm 1: Xây dựng chủ đề “học môn giáo học vấn, sức khỏe, tuổi tuổi đời có
dục quốc phòng những điều thú vị”
nguyện vọng và khả năng hoạt động
+ Nhóm 2: Xây dựng kế hoạch ngoại khóa cho trong lĩnh vực quân sự
bộ môn giáo dục quốc phòng.
thì có thể
tuyển chọn đào tạo sĩ quan quân đội và
Nhóm 3: Xây dựng báo cáo hướng nghiệp vận sĩ quan công an nhân dân.
động đăng kí tham gia vào các trường quân đội Ngoài ra, nguồn bổ sung sĩ quan tại
và công an nhân dân
ngũ trong quân đội gồm: hạ sĩ quan,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
binh sĩ tốt nghiệp các trường đại học
+ Nhóm báo cáo.
ngoài quân đội; hạ sĩ quan, binh sĩ
+ HS khác nhận xét, bổ sung
hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;
Bướ 4: Kết luận, nhận định
quân nhân chuyên nghiệp và công
+ GV chuẩn kiến thức
chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến và ghi học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng
chọn lọc vào vở.
chương trình quân sự Theo quy định
của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.
2. Tình huống ( sử lí tình huống
sgk)
C. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: đáp án đúng
- GV chuẩn kiến thức bài học.
* Hướng dẫn về nhà: Dặn dò HS đọc trước bài 3
Phê duyệt
Ngày 10 tháng 9 năm 2023
Người soạn
Tuần:3
BÀI 2: NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT VỀ QUỐC PHÒNG
AN NINH CỦA VIỆT NAM
TIẾT 1: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ
AN NINH VÀ LUẬT QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích trình bày được những nội dung cơ bản của Luận giáo dục quốc phòng và an
ninh, luật Sĩ quan, Quân đội nhân dân Việt Nam và luật Công an nhân dân.
- Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quy ddingj của
pháp luật về Quốc phòng và an ninh.
- Qua nghiên cứu nội dung luật, có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an; phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng
kí thi vào các học viện, nhà trường quân đội, công an.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức trong học tập bộ môn mới trong nhà trường THPT.
- Xác định trách nhiệm trong việc học tập và rèn luyện.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
- Xem trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Biết được một số thông tin về lịch sử môn học.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một số hình ảnh học tập của bộ môn.
- Giới thiệu bài: Trong chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự Việt Nam, chiến lược An
ninh Việt Nam, Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam đã được luật hóa. Trải qua hơn
70 năm xây dựng và trưởng thành, Việt Nam đã nhận rõ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
của giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh sinh viên trong giáo dục quốc gia, là
nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng nòng cốt cho đất nước trong tương lai
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: 1. Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (20 phút)
a. Mục tiêu:Nắm được sự hình thành của môn học giáo dục quốc phòng an ninh
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Hiểu về môn học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT QUỐC
GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi:
PHÒNG VÀ AN NINH
- Em biết gì về bộ môn này và đã 1. Luật giáo dục quốc phòng và an ninh (20 phút)
tìm hiểu về nó như thế nào?
Luật giáo dục quốc phòng an ninh năm 2013 gồm 8
- Em biết những hoạt động nào chương, 47 điều quy định nguyên tắc chính sách, nội
về giáo dục quốc phòng và an dung cơ bản, hình thức GDQPAN; Nhiệm vụ, quyền
ninh?
hạn của cơ quan, tổ chức, quyền và trách nhiệm của
Theo em biết, môn học GDQP công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh.
VÀ AN được thực hiện chính - Mục tiêu GDQP VÀ AN (điều 4): Giáo dục cho công
khóa ở những cấp học nào?
dân về kiến thức quốc phòng và an ninh để phát huy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, nâng cao ý thức,
sgk và tìm câu trả lời
trách nhiệm, tự giác thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và
- GV quan sát, hướng dẫn khi an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
HS cần
- Quyền và trách nhiệm của công dân về GDQP VÀ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
AN (điều 7): Công dân có quyền và trách nhiệm học
- HS đứng dậy trình bày câu trả tập, nghiên cứu để nắm vững kiến thức quốc phòng và
lời
an ninh. Người tham gia giáo dục quốc phòng và an
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ ninh được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của
sung
pháp luật.
Bướ 4: Kết luận, nhận định
- Các hành vi bị nghiêm cấm (điều 9):
- GV chuẩn kiến thức
+ Lợi dụng hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh
- HS ghi nội dung vào vở
để tuyên truyền xuyên tạc đường lối, quan điểm của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tiết lộ bí
mật nhà nước; tuyên truyền chính sách thù địch, gây
chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân.
+ Cản trở việc thực hiện giáo dục quốc phòng và an
ninh.
+ Các hành vi khác theo quy định của pháp luật.
- Giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường
(điều 10.11.12.13.):
+ Giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường trung
học phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp
nghề là môn học chính khóa.
+ Bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết ban đầu về
nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; về truyền
thống chống ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang
nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; có kiến
thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kỹ năng
quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ
Tổ quốc.
+ Tổ chức dạy và học theo phân phối chương trình.
Trong năm học, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phối hợp
với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tổ chức cho học
sinh học tập ngoại khoá với nội dung và hình thức
thích hợp.
Hoạt động 2: 2. Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (15 phút).
a. Mục tiêu:Hiểu được mục đích, yêu cầu và đặc thù của môn học
b. Nội dung:Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm:Nắm được mục đích, yêu cầu và đặc thù của môn học
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT QUỐC
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
PHÒNG VÀ AN NINH
Câu 1. Em cho biết những những 2. Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam.
hoạt động của sĩ quan quân đội Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam 1999
nhân dân Việt Nam ngoài những được sửa đổi, bổ sung 2008 và năm 2014 bao gồm 7
hoạt động em đã quan sát trên hình chương, 51 điều.
ở sgk?
- Sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam (điều 1):
Sĩ
Câu 2. Theo em vị trí, chức năng, quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung
nghĩa vụ của sĩ quan Quân đội nhân là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và
dân Việt Nam là gì?
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt
Câu 3. Là công dân thì cần phải có động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước phong
những điều kiện gì để được tuyển quân hàm cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng.
chọn đào tạo sĩ quan Quân đội nhân - Vị trí, chức năng sĩ quan (điều 2): Sĩ quan là lực
dân Việt Nam.
lượng nòng cốt của quân đội và là thành phần chủ yếu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
trong đội ngũ cán bộ quân đội, đảm nhiệm các chức vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc sgk lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một
và tìm câu trả lời
số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng
- GV quan sát, hướng dẫn khi HS chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
cần
- Nghĩa vụ của sĩ quan (điều 26):
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ
- HS đứng dậy trình bày câu trả lời
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ + Thường xuyên giữ gìn và trau rồi đạo đức cách
sung
mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức
Bướ 4: Kết luận, nhận định
năng lực chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn và
- GV chuẩn kiến thức, tổng kết:
thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Giáo dục quốc phòng và an ninh + Tuyệt đối phục tùng chỉ huy, nghiêm chỉnh chấp
là môn học đặc thù cả về nội dung, hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội,
phương pháp và hình thức thực giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
hiện trong mỗi chủ đề, mỗi bài học + Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thân
cần có những phương pháp riêng cho bộ đội.
thể hiện tính đặc thù của môn học.
+ Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
nhà nước, tôn trọng gắn bó mật thiết với nhân dân.
- Trách nhiệm của sĩ quan (điều 27).
+ Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ độc lập, chủ
quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
+ Thường xuyên giữ gìn và trau rồi đạo đức cách
mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức
năng lực chính trị, quân sự, văn hóa, chuyên môn và
thể lực để hoàn thành nhiệm vụ.
+ Tuyệt đối phục tùng chỉ huy, nghiêm chỉnh chấp
hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội,
giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia.
+ Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thân
cho bộ đội.
+ Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện
đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
nhà nước, tôn trọng gắn bó mật thiết với nhân dân.
C. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS về nhà trả lời:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà trả lời câu hỏi
- GV chuẩn kiến thức bài học.
* Hướng dẫn về nhà: Đọc trước mục III trong SGK.
Tiết: 4
Tuần:4
BÀI 2: NỘI DUNG CƠ BẢN MỘT SỐ LUẬT VỀ QUỐC PHÒNG
AN NINH CỦA VIỆT NAM
TIẾT 2: LUẬT CÔNG AN NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích trình bày được những nội dung cơ bản của Luận giáo dục quốc phòng và an
ninh, luật Sĩ quan, Quân đội nhân dân Việt Nam và luật Công an nhân dân.
- Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm công dân trong việc thực hiện quy ddingj của
pháp luật về Quốc phòng và an ninh.
- Qua nghiên cứu nội dung luật, có định hướng nghề nghiệp sau khi thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an; phấn đấu được ở lại phục vụ quân đội, công an lâu dài cũng như đăng
kí thi vào các học viện, nhà trường quân đội, công an.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực hợp tác; Năng lực thẩm mỹ; Năng lực giao tiếp
Năng lực chuyên biệt:
- Hình thành ý thức chấp hành về luật giáo dục quốc phòng an ninh.
- Nắm được nội dung cơ bản về luật giáo dục quốc phòng an ninh.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, có thái độ học tập và rèn luyện tốt. Luôn yêu quê hương, yêu đất
nước, sẵn sàng tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa GDQP – An ninh 10
2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa GDQP- An ninh 10, đọc trước bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài học
b. Nội dung: GV trình bày, HS lắng nghe
c. Sản phẩm: Nắm được nội dung cơ bản về luật giáo dục quốc phòng an ninh.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giới thiệu cho HS một đoạn phim tư liệu về lực lượng CAND Việt Nam
- Giới thiệu bài: Trong chiến lược quốc phòng, chiến lược quân sự Việt Nam, chiến lược An
ninh Việt Nam, Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam đã được luật hóa. Trải qua hơn
70 năm xây dựng và trưởng thành, Việt Nam đã nhận rõ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng
của giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh sinh viên trong giáo dục quốc gia, là
nguồn nhân lực chất lượng cao, lực lượng nòng cốt cho đất nước trong tương lai.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35 phút)
Hoạt động 1: 3. Luật công an nhân dân. (20 phút)
a. Mục tiêu: Nắm được quá trình hình thành của lực lượng CAND Việt Nam
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Luật công an nhân dân (20 phút).
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Luật Công an nhân dân năm 2018 gồm 7 chương, 46
Đọc sgk các chương của luật
điều quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động; vị trí,
Câu 1. Em hãy nêu một số hoạt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; bảo đảm điều kiện
động của công an nhân dân Việt hoạt động, chế độ, chính sách với công an nhân dân;
Nam?
trách nhiệm của cơ quan, tổ chức các nhân có liên
Câu 2. Vị trí, chức năng của quan.
Công an nhân dân là gì?
Một số hoạt động: truy bắt tội phạm, chống khủng bố,
Câu 3. Tiêu chuẩn tuyển chọn chống bạo động, tuần tra, bảo vệ an ninh các ngày lễ
của Công an nhân? Đối tượng lớn, thực hiện chuyên án, ….
nào được ưu tiên?
Điều 3. Vị trí của Công an nhân dân
Câu 4. Nghĩa vụ tham gia Công Công an nhân dân là lực lượng vũ trang nhân dân làm
an nhân dân của công nhân là gì? nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh
+ HS trả lời câu hỏi dựa vào phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an
SGK.
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Điều 15. Chức năng của Công an nhân dân
+ HS trả lời câu hỏi
Công an nhân dân có chức năng tham mưu với Đảng,
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật
Bướ 4: Kết luận, nhận định
tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm
+ GV chuẩn kiến thức
và vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý toàn xã hội; thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ an
kiến và ghi chọn lọc vào vở.
ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu
tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về
an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; đấu tranh
phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù
địch, các loại tội phạm và vi phạm pháp luật về an
ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 31. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ Công an nhân dân
- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với
Đảng và Nhà nước.
- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh
Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.
- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến
đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ
quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân;
tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với
Nhân dân.
- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị,
pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp
vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ
luật và thể lực.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về
mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh
của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới
thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy,
nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì
phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường
hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải
chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh
lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của
người ra mệnh lệnh.
Hoạt động 2: II. PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH SĨ QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
NHÂN DÂN VIỆT NAM (15 phút)
a. Mục tiêu: Biết được những nội dung cơ bản về luật
b. Nội dung: Vận dụng sgk, kiến thức để trả lời câu hỏi GV, thực hiện thảo luận
c. Sản phẩm: Nắm vững kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. PHẤN ĐẤU TRỞ THÀNH SĨ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
QUAN QUÂN ĐỘI VÀ CÔNG AN
Câu 1. Em gãy nêu tiêu chuẩn tuyển chọn sĩ NHÂN DÂN VIỆT NAM.
quan quân đội và công an nhân dân Việt Nam?
1. Tiêu chuẩn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
Chia lớp thành 3 nhóm xây dựng và báo cáo nội ngĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về
dung yêu cầu:
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ
+ Nhóm 1: Xây dựng chủ đề “học môn giáo học vấn, sức khỏe, tuổi tuổi đời có
dục quốc phòng những điều thú vị”
nguyện vọng và khả năng hoạt động
+ Nhóm 2: Xây dựng kế hoạch ngoại khóa cho trong lĩnh vực quân sự
bộ môn giáo dục quốc phòng.
thì có thể
tuyển chọn đào tạo sĩ quan quân đội và
Nhóm 3: Xây dựng báo cáo hướng nghiệp vận sĩ quan công an nhân dân.
động đăng kí tham gia vào các trường quân đội Ngoài ra, nguồn bổ sung sĩ quan tại
và công an nhân dân
ngũ trong quân đội gồm: hạ sĩ quan,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
binh sĩ tốt nghiệp các trường đại học
+ Nhóm báo cáo.
ngoài quân đội; hạ sĩ quan, binh sĩ
+ HS khác nhận xét, bổ sung
hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;
Bướ 4: Kết luận, nhận định
quân nhân chuyên nghiệp và công
+ GV chuẩn kiến thức
chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại
+ HS chú ý lắng nghe tiếp thu ý kiến và ghi học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng
chọn lọc vào vở.
chương trình quân sự Theo quy định
của Bộ trưởng Bộ quốc phòng.
2. Tình huống ( sử lí tình huống
sgk)
C. KẾT THÚC BÀI GIẢNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV giao câu hỏi, yêu cầu HS vận dụng sgk và kiến thức đã học để trả lời
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- Sản phẩm dự kiến: đáp án đúng
- GV chuẩn kiến thức bài học.
* Hướng dẫn về nhà: Dặn dò HS đọc trước bài 3
Phê duyệt
Ngày 10 tháng 9 năm 2023
Người soạn
 





